CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM WEBSITE DIENTUYET
Trang web nhằm chia sẻ các thông tin có liên quan kiến
thức Sinh học. Phần lớn các tư liệu được sưu tầm
từ nhiều nguồn trong nhiều năm, nên nguồn gốc không
nhớ chính xác. Mong quý vị có các tư liệu được sử
dụng đưa vào trang web này thông cảm hoặc thông báo
thông tin để bổ sung.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Dạy học phân hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dự án Việt Bỉ
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 25-04-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn: Dự án Việt Bỉ
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 25-04-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Dạy học tích cực DH PHÂN HOÁ?
BÀI 6 - DẠY HỌC PHÂN HOÁ
Nhiệm vụ 1
Viết một câu để diễn đạt 1 ý kiến của thầy/cô với bức tranh ở trang sau
Tôi dạy con Jim huýt sáo.
Nhưng tôi không thấy nó huýt sáo được.
Tôi chỉ nói là tôi dạy nó mà không nói là nó đã học được hay chưa.
???
(Leveque, 1999-2000)
Tôi dạy con Jim huýt sáo.
Nhưng tôi không thấy nó huýt sáo được.
Tôi chỉ nói là tôi dạy nó mà không nói là nó đã học được hay chưa.
Đó là sự đánh giá giúp chúng ta phân
biệt giữa dạy và học – bằng chứng đầu ra
(Leveque, 1999-2000)
4
HỌC ‘TÍCH CỰC’?
Dạy học tích cực <=>
DẠY ‘TÍCH CỰC’?
Người học HỌC như thế nào?
Người dạy DẠY như thế nào?
DẠY HỌC
HỌC ‘TÍCH CỰC’?
Nhiệm vụ 2 (30’):
Đọc tài liệu về ‘người học’ (Cá nhân)
Trả lời câu hỏi (nhóm)
Người học HỌC cái gì?
Người học HỌC như thế nào?
Người học HỌC từ nguồn nào?
Người học HỌC bằng cách nào?
Kết quả?
Người HỌC:
Là chủ thể thực hiện hoạt động học: thực hiện các hành vi học (bên ngoài) và tiến hành các thao tác tư duy (độc lập) trong não => thay đổi năng lực và nhu cầu ‘người’
Người học – độc đáo
HỌC ‘TÍCH CỰC’?
Tương tác học tập (với đối tượng HT) => tư duy độc lập
Xác định được NVHT (có động cơ) Học những điều có ý nghĩa với bản thân
Học từ nhiều nguồn, = nhiều cách, trong môi trường đa dạng (với bạn, GV, tài liệu ..)
Tương tác xã hội – hỗ trợ cho tương tác học tập;
Kết quả - chiếm lĩnh đối tượng HT ở mức độ sâu, rộng # thay đổi năng lực, nhu cầu của bản thân
BÀI 6. DẠY HỌC PHÂN HOÁ
Nhiệm vụ 2 (nhóm) – PHIẾU BT SỐ 1 (25’)
Hành vi, biểu hiện học tập của HS – cái quan sát được;
Sự tương quan giữa biểu hiện, hành vi học tập bên ngoài với thao tác tư duy trong não
10
Nhận biết hành vi học tập của HS ứng xử phù hợp
Không đồng nhất biểu hiện, hành vi học tập bên ngoài với thao tác tư duy trong não
HỌC ‘TÍCH CỰC’
Dạy học tích cực <=>
DẠY ‘TÍCH CỰC’
DẠY HỌC
Người dạy DẠY như thế nào để người học HỌC tích cực?
“Giáo dục là quá trình thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nhận thức, thể chất, xã hội, tình cảm cũng như đạo đức ở cá nhân và các nhóm người.”
Hiểu thúc đẩy sự phát triển của con người?
Từ điển Giáo dục - Greenwood (Sđd, tr.116)
DẠY ‘TÍCH CỰC’?
Ai dạy?
Dạy ai?
Dạy cái gì?
Dạy như thế nào?
Kết quả?
DẠY ‘TÍCH CỰC’?
Ai dạy? GV, HS, ‘máy tính’, Tài liệu (tự học – dạy cách học), người khác,…
Dạy ai? Một lớp, một số HS hay mọi HS?
Dạy cái gì? SGK hay nội dung, chương trình; ‘cái’ HS muốn học, ..
Dạy như thế nào? = phương pháp tích cực !!!
Kết quả? Đối với HS và đối với GV
Dạy ‘tích cực’
Dạy mọi/mỗi HS (khác nhau) - ở các trình độ, khả năng, hứng thú, sở trường, hoàn cảnh..
Nội dung dạy (CT) được ‘phát triển’ cho phù hợp hoàn cảnh cụ thể lớp học => Hiểu biết về học tập của HS – trước, trong và sau bài học; Chuẩn bị kế hoạch bài học đáp ứng mục tiêu học tập cho tất cả HS
Dạy ‘tích cực’
Tổ chức HT của từng học sinh
Kết quả: mỗi HS đạt được mục tiêu HT xác định (chuẩn kiến thức, kĩ năng; các cấp độ mục tiêu/tiến bộ phù hợp), cảm xúc, nhu cầu học tập
KQ với GV – sự phát triển nghề nghiệp (kinh nghiệm tư duy chuyên môn, nghiệp vụ, lòng yêu nghề, sự thoả mãn,..)
Môi trường lớp học
Đa dạng, KHÔNG ĐỒNG NHẤT
HS khác nhau Ở KHẢ NĂNG, TỐC ĐỘ HỌC, SỞ THÍCH, HOÀN CẢNH, ..
Vận động: nhận thức, cảm xúc, nhu cầu, thái độ, kinh nghiệm, năng lực,.. đáp ứng và sáng tạo
TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÂN HOÁ
Tại sao?
Quyền học tập của mỗi HS
Mỗi HS là một chủ thể học độc đáo
Để làm gì?
Mỗi HS có sự tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra với mỗi HS
Làm bằng cách nào? PP và kĩ thuật ‘tích cực’
Đánh giá? Năng lực của HS (môn học, kĩ năng học, tình cảm,..)
Dạy học chung cả lớp?
Tiếng nói của GV: chỉ có 10% HS nghe thấy
Không thể đảm bảo quyền học tập của tất cả HS
Chia sẻ kiến thức cơ bản:
- Giúp HS giỏi học tốt hơn
- Nâng cao việc hiểu bài của HS yếu, kém
Học tập trong giao tiếp
H/tập được điều tiết bằng nh/vụ/công cụ
C2 HS
GV
C1 HS
2. Phương thức h/tập: cần được cân bằng chung, cá nhân, nhóm, tự học
Các yếu tố cơ bản của dạy học
1 Quá trình học tập
Học tập => ‘bước nhảy’
Cao hơn SGK A
Mức độ SGK B
Chuẩn kiến thức cơ bản C
2 Học tập cộng tác
Mức độ từng cá nhân không thể đạt được
A
B ‘Bạn nói cho mình biết với’
C Mức độ từng cá nhân đạt được
Phân loại đối tượng học tập
1. Phân loại theo tính chất của đối tượng học tập:
Kiến thức về sự vật, hiện tượng;
Kiến thức về phương pháp hay cách làm.
Kĩ năng tâm vận động (psychomotor).
Michael và Modell (2003)
2. Phân loại theo nhận thức của chủ thể:
tri thức được trình bày trong tài liệu, diễn giảng <=> có tính hiển minh
tri thức siêu nhận thức - tri thức thuộc về chiến lược, cách thức học = PP & chiến lược học tập của riêng mình <=> thiếu tính tường minh (chưa được quan tâm).
Develey (1999)
Các trình độ học lực: HS giỏi, Khá, Trung bình, Kém, ..
Các mức độ tiếp thu: nhanh, chậm,..
Các mức độ tư duy:
Biểu hiện, hành vi học tập của học sinh học tập tích cực ?
BÀI 6
Giới thiệu các phiếu bài tập (1,2)
Bài tập 3 – phân tích kế hoạch bài học:
CÁCH THỨC PHÂN HÓA
27
Phân loại đối tượng học tập
1. Cách phân loại đối tượng học tập theo tính chất:
Kiến thức về sự vật, hiện tượng;
Kiến thức về phương pháp hay cách làm.
Kĩ năng tâm vận động (psychomotor).
Michael và Modell (2003)
Phân loại đối tượng học tập
2. Cách phân loại theo tính chất vật lí và trừu tượng:
tri thức có trong chương trình học <=> có tính hiển minh;
tri thức siêu nhận thức - tri thức thuộc về chiến lược, cách thức học = phương pháp và chiến lược học tập của riêng mình <=> thiếu tường minh (chưa được quan tâm).
Develey (1999)
30
1. Biết – là khả năng nhớ lại các sự kiện mà không nhất thiết phải hiểu chúng
Các động từ thường dùng:
Bố trí, thu thập, định nghĩa, mô tả, kiểm tra, nhận biết, xác định, gọi tên, phác thảo, trình bầy, tường thuật, trích dẫn, ghi chép, nhắc lại, tái tạo, cho thấy, kể lại, khẳng định…
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
31
VÍ DỤ: BIẾT
Kể tên các địa danh nổi tiếng ở Quảng Ninh
Xác định những biểu hiện đạo đức của nghiên cứu khoa học
Mô tả sự hoạt động của động cơ điện 3 pha xoay chiều
Liệt kê những tiêu chí khi thử nghiệm động cơ điện một chiều
Mô tả quá trình thiết kế kỹ thuật có tính đển yếu tố con người
Trình bầy nguyên tắc tài chính công ty
31
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
32
2. Hiểu biết- là khả năng để hiểu và diễn giải thông tin đã thu nhận được
Động từ thường dùng:
Liên kết, thay đổi, phân loại, làm rõ, kiến tạo, phân biệt tương phản, biến đổi, change, giải mã, bảo vệ, mô tả, làm khác biệt, thảo luận, lượng giá, giải thích, thể hiện, mở rộng, khái quát hóa, minh họa, suy luận, dự báo, báo cáo, lực chọn, giải quyết, chuyển đổi, tái khẳng định, xem xét…
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
33
Ví dụ: Hiểu biết
Phân biệt sự khác nhau giữa luật dân sự và luật hình sự
Xác định những đặc trưng của thương mại điện tử.
Thảo luận tình hình tăng trưởng và việc làm.
Dịch được tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sang tiếng Việt
Giải thích nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ
Giải quyết những hỏng hóc thông thường trong bộ điều khiển máy tiện CNC
33
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
34
3. Áp dụng: là khả năng để sử dụng những nội dung học được vào trong những tình huống, bối cảnh mới…và dùng ý tưởng, khái niệm để giúp giải quyết vấn đề
Động từ thường dùng:
Áp dụng, vận dụng, đánh giá, tính toán, thay đổi, chọn, hoàn tất, kiến tạo, tính, chứng minh, phát triển, phát hiện, khai thác, kiểm tra, thực nghiệm, nhận biết, minh họa, giải nghĩa, điều chỉnh, điều khiển, vận hành, tổ chức, thực hành, tạo ra, lập lế hoạch, xây dựng lịch trình, trình diễn, phác họa, sử dụng….
34
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
35
Ví dụ về áp dụng
Xây dựng các biểu đồ thể hiện sự phân bố dân số của đồng bằng sông Hồng
Áp dụng kiến thức để bảo trì hệ thống điều hòa nhiệt trong nhà máy
Chọn kỹ thuật hiện đại thiết kế hệ thống bảo vệ quá tải trong nhà máy
Cho thấy khả năng sử dụng thiết bị phân tích ô nhiễm trong khí xả động cơ đốt trong
Điều chỉnh chế độ làm việc của hệ thống sản xuất …theo quy phạm kỹ thuật
Áp dụng nguyên lý kế toán ….
35
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
36
4. Phân tích: là khả năng chia nhỏ thông tinthanhf những phần tử nhỏ hơn...để tìm kiếm mối liên hệ bên trong và các mối liên hệ khác (hiểu được cơ cấu tổ chức)
Động từ thường dùng:
Phân tích, thẩm định, bố trí, bóc tách, phân loại, tính toán, kết nối, so sánh, phân biệt tương phản, xác định, phân biệt, thực nghiệm, điều tra, khảo sát, chỉ ra, chia nhỏ, test... suy luận...
36
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
37
VÍ DỤ: PHÂN TÍCH
Phân tích hoạt động của thiết bị đóng cắt điện.
So sánh và rút ra nhận xét mô hình kinh doanh điện tử dân dụng
Phân tích tác động kinh tế và môi trường đối với quá trình sản xuất năng lượng hạt nhân
Xác định nguyên nhân và lượng hóa những sai lệch trong thiết bị đo lường
So sánh những điểm mới của Luật giáo dục 1998 và Luật giáo dục 2005
37
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
38
5. Tổng hợp là khả năng liên hệ các phần tử, thành tố lại với nhau
Động từ thường dùng:
Biện luận, lắp ráp, phân loại, thu thập, phối hợp, kiến tạo, tạo ra, thiết kế, phát triển, giải thích, kháo quát, thiết lập, tích hợp, làm ra, tổ chức, tái cấu trúc, tổ chức lại, cài đặt, tóm tắt, lập kế hoạch...
38
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
39
VÍ DỤ: TỔNG HỢP
Tổng hợp những vấn đề ảnh hưởng đến quá trình quản lý chất lượng
Đề xuất được những giải pháp đối với vấn đề quản lý năng lượng .
Tích hợp những khái niệm của các quá trình cấy ghép gen ở thực vật và động vật
Tóm tắt nguyên nhân và hậu quả của cách mạng tháng 10 Nga.
Tổ chức chương trình markeing hiệu quả
39
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
40
6. Đánh giá là khả năng đưa ra nhận định đánh giá về một vấn đề, vật thể theo tiêu chí nào đó
Động từ thường dùng:
Thẩm định, khẳng định chắc chắn, biện hộ, đánh giá, so sánh, giải thích, giải nghĩa, quyết định, phán quyết, khuyến cáo, chỉnh sửa, tóm lược, phê chuẩn, xếp hạng, hỗ trợ, dự báo....
40
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
41
VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ
Đánh giá tầm quan trọng của giao dịch điện tử trong hoạt động kinh doanh
Đánh giá chiến lược marketing đối với mô hình kinh doanh điện tử
Đánh giá vai trò của hướng nghiệp đối với công tác phân luồng học sinh.
Đánh giá hiệu quả thay đổi nhiệt ở động cơ với các phương pháp làm mát khác nhau…
Tóm tắt những đóng góp chính của Faraday đối với ngành vô tuyến điện...
41
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
42
Miền tình cảm liên quan đến giá trị và thái độ.
MIỀN THÁI ĐỘ, TÌNH CẢM
sẵn sàng tiếp nhận thông tin
Tham gia tích cực vào việc học tập
cam kết, trung thành với giá trị
So sánh, tổng hợp các giá trị
Tích hợp niềm tin,tư tưởng và thái độ
42
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
43
Những động từ thường dùng cho miền tình cảm
Chấp nhận, phục vụ, cố gắng, ganh đua, thảo luận, luận bàn, chia sẻ, hợp tác, hỗ trợ, tôn trọng, quan hệ...
43
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
44
VÍ DỤ CHUẨN ĐẦU RA VỀ THÁI ĐỘ
Chấp nhận nhu cầu tiêu chuẩn đạo đức chuyên môn
Tôn trọng nhu cầu bảo vệ bí mật trong quan hệ với đối tác kinh doanh
Sẵn sàng phục vụ khách hàng
Thái độ cởi mở, thân tình với khách hàng
Thái độ thiện chí giải quyết mâu thuẫn
Tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
Tham gia tích cực vào giờ giảng.
44
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
45
MIỀN VẬN ĐỘNG (“Doing”):
Liên quan đến sự phối hợp giữa não bộ và các cơ bắp. Những động từ như: uốn, bẻ, cầm, cắt, vận hành, thực hiện, trình diễn, giót, đổ, chạy, nhảy, múa....
45
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
MIẾN VẬN ĐỘNG
Phản xạ (chuyển động của cơ)
Chuyển động cơ bản (đi, chạy, nhảy, đẩy, kéo, điều khiển)
Khả năng giác quan (động học, nhìn, nghe, sờ, phối hợp)
Khả năng vật lý (chịu đựng, sức bền, mềm dẻo, khéo léo)
Vận động lành nghề, điêu luyện (game, thể thao, nhảy múa, xiếc…)
Giao tiếp không bằng lời (dáng điệu, ra hiệu, vẻ mặt, chuyển động sáng tạo)
46
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
47
Chú ý khi bước vào viết
chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra phải được thể hiện rõ ràng để sinh viên, các giảng viên và chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp có thể hiểu được
Cần chú ý đến điều mà người giảng viên kỳ vọng vào sinh viên có khả năng làm được khi kết thúc chương trình
Có thể sử dụng câu “cửa miệng” sau: học xong chương trình này sinh viên có khả năng để:....” (đưa các chuẩn đầu ra vào đây)
Tránh sử dụng các câu phức
Một chương trình khoảng 10 chuẩn đầu ra và mỗi học phần khoảng 5-8 chuẩn đầu ra cho học phần
Sử dụng động từ dạng thức chủ động
Tránh sử dụng động từ “biết”, “hiểu”, “để làm quen với”
Tránh dùng những động từ chung chung như “nắm vững”, “nắm được”, “biết”, “hiểu”, “nhận thức”, “giác ngộ”,do không đánh giá được...
47
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
48
Kiểm tra việc biên soạn chuẩn đầu ra cho mỗi học phần
Mỗi chuẩn đầu ra đã bắt đầu bằng một động từ chủ động chưa?
Liệu ta đã tránh được những từ ngữ chung chung như “nắm được”, “nắm vững...””làm quen với...” ?
Liệu ta đã sử dụng phân loại của Bloom để biên soạn chuẩn đầu ra?
Chuẩn đầu ra có thể quan sát và đo lường đánh giá được?
Liệu tất cả các chuẩn đầu ra của module hay học phần phù hợp với mục tiêu chung?
48
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
KINH NGHIỆM
Cần có chuyên gia ngoài doanh nghiệp tham gia xây dựng và điều chỉnh chuẩn đầu ra cũng như nội dung chương trình
Chuẩn đầu ra không phải là bất biến cần điều chỉnh theo nhu cầu thị trường lao động
Hãy sử dụng “Google” để hoàn thiện mục tiêu đào tạo dưới dạng chuẩn đầu ra....hãy thử làm theo
49
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
Kế hoạch bài học
Mục tiêu?
HS được tham gia hoạt động gì? Kiểu học nào được sử dụng?
Phương pháp dạy, học nào được sử dụng vào nội dung, thời điểm nào? Có thể sử dụng PPDH nào khác nữa?
Kĩ thuật dạy học nào đã được sử dụng vào nội dung, PP và thời điểm nào? Có thể sử dụng kĩ thuật nào khác nữa?
BÀI 6 - DẠY HỌC PHÂN HOÁ
Nhiệm vụ 1
Viết một câu để diễn đạt 1 ý kiến của thầy/cô với bức tranh ở trang sau
Tôi dạy con Jim huýt sáo.
Nhưng tôi không thấy nó huýt sáo được.
Tôi chỉ nói là tôi dạy nó mà không nói là nó đã học được hay chưa.
???
(Leveque, 1999-2000)
Tôi dạy con Jim huýt sáo.
Nhưng tôi không thấy nó huýt sáo được.
Tôi chỉ nói là tôi dạy nó mà không nói là nó đã học được hay chưa.
Đó là sự đánh giá giúp chúng ta phân
biệt giữa dạy và học – bằng chứng đầu ra
(Leveque, 1999-2000)
4
HỌC ‘TÍCH CỰC’?
Dạy học tích cực <=>
DẠY ‘TÍCH CỰC’?
Người học HỌC như thế nào?
Người dạy DẠY như thế nào?
DẠY HỌC
HỌC ‘TÍCH CỰC’?
Nhiệm vụ 2 (30’):
Đọc tài liệu về ‘người học’ (Cá nhân)
Trả lời câu hỏi (nhóm)
Người học HỌC cái gì?
Người học HỌC như thế nào?
Người học HỌC từ nguồn nào?
Người học HỌC bằng cách nào?
Kết quả?
Người HỌC:
Là chủ thể thực hiện hoạt động học: thực hiện các hành vi học (bên ngoài) và tiến hành các thao tác tư duy (độc lập) trong não => thay đổi năng lực và nhu cầu ‘người’
Người học – độc đáo
HỌC ‘TÍCH CỰC’?
Tương tác học tập (với đối tượng HT) => tư duy độc lập
Xác định được NVHT (có động cơ) Học những điều có ý nghĩa với bản thân
Học từ nhiều nguồn, = nhiều cách, trong môi trường đa dạng (với bạn, GV, tài liệu ..)
Tương tác xã hội – hỗ trợ cho tương tác học tập;
Kết quả - chiếm lĩnh đối tượng HT ở mức độ sâu, rộng # thay đổi năng lực, nhu cầu của bản thân
BÀI 6. DẠY HỌC PHÂN HOÁ
Nhiệm vụ 2 (nhóm) – PHIẾU BT SỐ 1 (25’)
Hành vi, biểu hiện học tập của HS – cái quan sát được;
Sự tương quan giữa biểu hiện, hành vi học tập bên ngoài với thao tác tư duy trong não
10
Nhận biết hành vi học tập của HS ứng xử phù hợp
Không đồng nhất biểu hiện, hành vi học tập bên ngoài với thao tác tư duy trong não
HỌC ‘TÍCH CỰC’
Dạy học tích cực <=>
DẠY ‘TÍCH CỰC’
DẠY HỌC
Người dạy DẠY như thế nào để người học HỌC tích cực?
“Giáo dục là quá trình thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nhận thức, thể chất, xã hội, tình cảm cũng như đạo đức ở cá nhân và các nhóm người.”
Hiểu thúc đẩy sự phát triển của con người?
Từ điển Giáo dục - Greenwood (Sđd, tr.116)
DẠY ‘TÍCH CỰC’?
Ai dạy?
Dạy ai?
Dạy cái gì?
Dạy như thế nào?
Kết quả?
DẠY ‘TÍCH CỰC’?
Ai dạy? GV, HS, ‘máy tính’, Tài liệu (tự học – dạy cách học), người khác,…
Dạy ai? Một lớp, một số HS hay mọi HS?
Dạy cái gì? SGK hay nội dung, chương trình; ‘cái’ HS muốn học, ..
Dạy như thế nào? = phương pháp tích cực !!!
Kết quả? Đối với HS và đối với GV
Dạy ‘tích cực’
Dạy mọi/mỗi HS (khác nhau) - ở các trình độ, khả năng, hứng thú, sở trường, hoàn cảnh..
Nội dung dạy (CT) được ‘phát triển’ cho phù hợp hoàn cảnh cụ thể lớp học => Hiểu biết về học tập của HS – trước, trong và sau bài học; Chuẩn bị kế hoạch bài học đáp ứng mục tiêu học tập cho tất cả HS
Dạy ‘tích cực’
Tổ chức HT của từng học sinh
Kết quả: mỗi HS đạt được mục tiêu HT xác định (chuẩn kiến thức, kĩ năng; các cấp độ mục tiêu/tiến bộ phù hợp), cảm xúc, nhu cầu học tập
KQ với GV – sự phát triển nghề nghiệp (kinh nghiệm tư duy chuyên môn, nghiệp vụ, lòng yêu nghề, sự thoả mãn,..)
Môi trường lớp học
Đa dạng, KHÔNG ĐỒNG NHẤT
HS khác nhau Ở KHẢ NĂNG, TỐC ĐỘ HỌC, SỞ THÍCH, HOÀN CẢNH, ..
Vận động: nhận thức, cảm xúc, nhu cầu, thái độ, kinh nghiệm, năng lực,.. đáp ứng và sáng tạo
TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÂN HOÁ
Tại sao?
Quyền học tập của mỗi HS
Mỗi HS là một chủ thể học độc đáo
Để làm gì?
Mỗi HS có sự tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra với mỗi HS
Làm bằng cách nào? PP và kĩ thuật ‘tích cực’
Đánh giá? Năng lực của HS (môn học, kĩ năng học, tình cảm,..)
Dạy học chung cả lớp?
Tiếng nói của GV: chỉ có 10% HS nghe thấy
Không thể đảm bảo quyền học tập của tất cả HS
Chia sẻ kiến thức cơ bản:
- Giúp HS giỏi học tốt hơn
- Nâng cao việc hiểu bài của HS yếu, kém
Học tập trong giao tiếp
H/tập được điều tiết bằng nh/vụ/công cụ
C2 HS
GV
C1 HS
2. Phương thức h/tập: cần được cân bằng chung, cá nhân, nhóm, tự học
Các yếu tố cơ bản của dạy học
1 Quá trình học tập
Học tập => ‘bước nhảy’
Cao hơn SGK A
Mức độ SGK B
Chuẩn kiến thức cơ bản C
2 Học tập cộng tác
Mức độ từng cá nhân không thể đạt được
A
B ‘Bạn nói cho mình biết với’
C Mức độ từng cá nhân đạt được
Phân loại đối tượng học tập
1. Phân loại theo tính chất của đối tượng học tập:
Kiến thức về sự vật, hiện tượng;
Kiến thức về phương pháp hay cách làm.
Kĩ năng tâm vận động (psychomotor).
Michael và Modell (2003)
2. Phân loại theo nhận thức của chủ thể:
tri thức được trình bày trong tài liệu, diễn giảng <=> có tính hiển minh
tri thức siêu nhận thức - tri thức thuộc về chiến lược, cách thức học = PP & chiến lược học tập của riêng mình <=> thiếu tính tường minh (chưa được quan tâm).
Develey (1999)
Các trình độ học lực: HS giỏi, Khá, Trung bình, Kém, ..
Các mức độ tiếp thu: nhanh, chậm,..
Các mức độ tư duy:
Biểu hiện, hành vi học tập của học sinh học tập tích cực ?
BÀI 6
Giới thiệu các phiếu bài tập (1,2)
Bài tập 3 – phân tích kế hoạch bài học:
CÁCH THỨC PHÂN HÓA
27
Phân loại đối tượng học tập
1. Cách phân loại đối tượng học tập theo tính chất:
Kiến thức về sự vật, hiện tượng;
Kiến thức về phương pháp hay cách làm.
Kĩ năng tâm vận động (psychomotor).
Michael và Modell (2003)
Phân loại đối tượng học tập
2. Cách phân loại theo tính chất vật lí và trừu tượng:
tri thức có trong chương trình học <=> có tính hiển minh;
tri thức siêu nhận thức - tri thức thuộc về chiến lược, cách thức học = phương pháp và chiến lược học tập của riêng mình <=> thiếu tường minh (chưa được quan tâm).
Develey (1999)
30
1. Biết – là khả năng nhớ lại các sự kiện mà không nhất thiết phải hiểu chúng
Các động từ thường dùng:
Bố trí, thu thập, định nghĩa, mô tả, kiểm tra, nhận biết, xác định, gọi tên, phác thảo, trình bầy, tường thuật, trích dẫn, ghi chép, nhắc lại, tái tạo, cho thấy, kể lại, khẳng định…
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
31
VÍ DỤ: BIẾT
Kể tên các địa danh nổi tiếng ở Quảng Ninh
Xác định những biểu hiện đạo đức của nghiên cứu khoa học
Mô tả sự hoạt động của động cơ điện 3 pha xoay chiều
Liệt kê những tiêu chí khi thử nghiệm động cơ điện một chiều
Mô tả quá trình thiết kế kỹ thuật có tính đển yếu tố con người
Trình bầy nguyên tắc tài chính công ty
31
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
32
2. Hiểu biết- là khả năng để hiểu và diễn giải thông tin đã thu nhận được
Động từ thường dùng:
Liên kết, thay đổi, phân loại, làm rõ, kiến tạo, phân biệt tương phản, biến đổi, change, giải mã, bảo vệ, mô tả, làm khác biệt, thảo luận, lượng giá, giải thích, thể hiện, mở rộng, khái quát hóa, minh họa, suy luận, dự báo, báo cáo, lực chọn, giải quyết, chuyển đổi, tái khẳng định, xem xét…
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
33
Ví dụ: Hiểu biết
Phân biệt sự khác nhau giữa luật dân sự và luật hình sự
Xác định những đặc trưng của thương mại điện tử.
Thảo luận tình hình tăng trưởng và việc làm.
Dịch được tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sang tiếng Việt
Giải thích nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ
Giải quyết những hỏng hóc thông thường trong bộ điều khiển máy tiện CNC
33
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
34
3. Áp dụng: là khả năng để sử dụng những nội dung học được vào trong những tình huống, bối cảnh mới…và dùng ý tưởng, khái niệm để giúp giải quyết vấn đề
Động từ thường dùng:
Áp dụng, vận dụng, đánh giá, tính toán, thay đổi, chọn, hoàn tất, kiến tạo, tính, chứng minh, phát triển, phát hiện, khai thác, kiểm tra, thực nghiệm, nhận biết, minh họa, giải nghĩa, điều chỉnh, điều khiển, vận hành, tổ chức, thực hành, tạo ra, lập lế hoạch, xây dựng lịch trình, trình diễn, phác họa, sử dụng….
34
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
35
Ví dụ về áp dụng
Xây dựng các biểu đồ thể hiện sự phân bố dân số của đồng bằng sông Hồng
Áp dụng kiến thức để bảo trì hệ thống điều hòa nhiệt trong nhà máy
Chọn kỹ thuật hiện đại thiết kế hệ thống bảo vệ quá tải trong nhà máy
Cho thấy khả năng sử dụng thiết bị phân tích ô nhiễm trong khí xả động cơ đốt trong
Điều chỉnh chế độ làm việc của hệ thống sản xuất …theo quy phạm kỹ thuật
Áp dụng nguyên lý kế toán ….
35
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
36
4. Phân tích: là khả năng chia nhỏ thông tinthanhf những phần tử nhỏ hơn...để tìm kiếm mối liên hệ bên trong và các mối liên hệ khác (hiểu được cơ cấu tổ chức)
Động từ thường dùng:
Phân tích, thẩm định, bố trí, bóc tách, phân loại, tính toán, kết nối, so sánh, phân biệt tương phản, xác định, phân biệt, thực nghiệm, điều tra, khảo sát, chỉ ra, chia nhỏ, test... suy luận...
36
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
37
VÍ DỤ: PHÂN TÍCH
Phân tích hoạt động của thiết bị đóng cắt điện.
So sánh và rút ra nhận xét mô hình kinh doanh điện tử dân dụng
Phân tích tác động kinh tế và môi trường đối với quá trình sản xuất năng lượng hạt nhân
Xác định nguyên nhân và lượng hóa những sai lệch trong thiết bị đo lường
So sánh những điểm mới của Luật giáo dục 1998 và Luật giáo dục 2005
37
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
38
5. Tổng hợp là khả năng liên hệ các phần tử, thành tố lại với nhau
Động từ thường dùng:
Biện luận, lắp ráp, phân loại, thu thập, phối hợp, kiến tạo, tạo ra, thiết kế, phát triển, giải thích, kháo quát, thiết lập, tích hợp, làm ra, tổ chức, tái cấu trúc, tổ chức lại, cài đặt, tóm tắt, lập kế hoạch...
38
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
39
VÍ DỤ: TỔNG HỢP
Tổng hợp những vấn đề ảnh hưởng đến quá trình quản lý chất lượng
Đề xuất được những giải pháp đối với vấn đề quản lý năng lượng .
Tích hợp những khái niệm của các quá trình cấy ghép gen ở thực vật và động vật
Tóm tắt nguyên nhân và hậu quả của cách mạng tháng 10 Nga.
Tổ chức chương trình markeing hiệu quả
39
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
40
6. Đánh giá là khả năng đưa ra nhận định đánh giá về một vấn đề, vật thể theo tiêu chí nào đó
Động từ thường dùng:
Thẩm định, khẳng định chắc chắn, biện hộ, đánh giá, so sánh, giải thích, giải nghĩa, quyết định, phán quyết, khuyến cáo, chỉnh sửa, tóm lược, phê chuẩn, xếp hạng, hỗ trợ, dự báo....
40
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
41
VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ
Đánh giá tầm quan trọng của giao dịch điện tử trong hoạt động kinh doanh
Đánh giá chiến lược marketing đối với mô hình kinh doanh điện tử
Đánh giá vai trò của hướng nghiệp đối với công tác phân luồng học sinh.
Đánh giá hiệu quả thay đổi nhiệt ở động cơ với các phương pháp làm mát khác nhau…
Tóm tắt những đóng góp chính của Faraday đối với ngành vô tuyến điện...
41
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
42
Miền tình cảm liên quan đến giá trị và thái độ.
MIỀN THÁI ĐỘ, TÌNH CẢM
sẵn sàng tiếp nhận thông tin
Tham gia tích cực vào việc học tập
cam kết, trung thành với giá trị
So sánh, tổng hợp các giá trị
Tích hợp niềm tin,tư tưởng và thái độ
42
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
43
Những động từ thường dùng cho miền tình cảm
Chấp nhận, phục vụ, cố gắng, ganh đua, thảo luận, luận bàn, chia sẻ, hợp tác, hỗ trợ, tôn trọng, quan hệ...
43
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
44
VÍ DỤ CHUẨN ĐẦU RA VỀ THÁI ĐỘ
Chấp nhận nhu cầu tiêu chuẩn đạo đức chuyên môn
Tôn trọng nhu cầu bảo vệ bí mật trong quan hệ với đối tác kinh doanh
Sẵn sàng phục vụ khách hàng
Thái độ cởi mở, thân tình với khách hàng
Thái độ thiện chí giải quyết mâu thuẫn
Tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
Tham gia tích cực vào giờ giảng.
44
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
45
MIỀN VẬN ĐỘNG (“Doing”):
Liên quan đến sự phối hợp giữa não bộ và các cơ bắp. Những động từ như: uốn, bẻ, cầm, cắt, vận hành, thực hiện, trình diễn, giót, đổ, chạy, nhảy, múa....
45
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
MIẾN VẬN ĐỘNG
Phản xạ (chuyển động của cơ)
Chuyển động cơ bản (đi, chạy, nhảy, đẩy, kéo, điều khiển)
Khả năng giác quan (động học, nhìn, nghe, sờ, phối hợp)
Khả năng vật lý (chịu đựng, sức bền, mềm dẻo, khéo léo)
Vận động lành nghề, điêu luyện (game, thể thao, nhảy múa, xiếc…)
Giao tiếp không bằng lời (dáng điệu, ra hiệu, vẻ mặt, chuyển động sáng tạo)
46
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
47
Chú ý khi bước vào viết
chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra phải được thể hiện rõ ràng để sinh viên, các giảng viên và chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp có thể hiểu được
Cần chú ý đến điều mà người giảng viên kỳ vọng vào sinh viên có khả năng làm được khi kết thúc chương trình
Có thể sử dụng câu “cửa miệng” sau: học xong chương trình này sinh viên có khả năng để:....” (đưa các chuẩn đầu ra vào đây)
Tránh sử dụng các câu phức
Một chương trình khoảng 10 chuẩn đầu ra và mỗi học phần khoảng 5-8 chuẩn đầu ra cho học phần
Sử dụng động từ dạng thức chủ động
Tránh sử dụng động từ “biết”, “hiểu”, “để làm quen với”
Tránh dùng những động từ chung chung như “nắm vững”, “nắm được”, “biết”, “hiểu”, “nhận thức”, “giác ngộ”,do không đánh giá được...
47
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
48
Kiểm tra việc biên soạn chuẩn đầu ra cho mỗi học phần
Mỗi chuẩn đầu ra đã bắt đầu bằng một động từ chủ động chưa?
Liệu ta đã tránh được những từ ngữ chung chung như “nắm được”, “nắm vững...””làm quen với...” ?
Liệu ta đã sử dụng phân loại của Bloom để biên soạn chuẩn đầu ra?
Chuẩn đầu ra có thể quan sát và đo lường đánh giá được?
Liệu tất cả các chuẩn đầu ra của module hay học phần phù hợp với mục tiêu chung?
48
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
KINH NGHIỆM
Cần có chuyên gia ngoài doanh nghiệp tham gia xây dựng và điều chỉnh chuẩn đầu ra cũng như nội dung chương trình
Chuẩn đầu ra không phải là bất biến cần điều chỉnh theo nhu cầu thị trường lao động
Hãy sử dụng “Google” để hoàn thiện mục tiêu đào tạo dưới dạng chuẩn đầu ra....hãy thử làm theo
49
Địa chỉ truy cập: chuandaura@gmail.com Password: chuandaura2010
Kế hoạch bài học
Mục tiêu?
HS được tham gia hoạt động gì? Kiểu học nào được sử dụng?
Phương pháp dạy, học nào được sử dụng vào nội dung, thời điểm nào? Có thể sử dụng PPDH nào khác nữa?
Kĩ thuật dạy học nào đã được sử dụng vào nội dung, PP và thời điểm nào? Có thể sử dụng kĩ thuật nào khác nữa?
Cảm ơn nhiều!
hay quá
ĐỌC BÁO
Website Tổ Sinh KTTNN
https://cdspsoctrang.violet.vn/






ĐÓN CHÀO THÀNH VIÊN MỚI