CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM WEBSITE DIENTUYET
Trang web nhằm chia sẻ các thông tin có liên quan kiến
thức Sinh học. Phần lớn các tư liệu được sưu tầm
từ nhiều nguồn trong nhiều năm, nên nguồn gốc không
nhớ chính xác. Mong quý vị có các tư liệu được sử
dụng đưa vào trang web này thông cảm hoặc thông báo
thông tin để bổ sung.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hệ tiêu hóa trẻ em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 25-01-2010
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 233
Nguồn:
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 25-01-2010
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CĐ SP SÓC TRĂNG
KHOA TỰ NHIÊN
TỔ SINH-KTNN
BÀI
HỆ TIÊU HÓA
GV Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
2
MỤC TIÊU
- Sinh viên biết được đặc điểm cấu tạo của hệ tiêu hóa ở trẻ em.
- Giải thích được các hiện tượng, số số bệnh về tiêu hóa ở trẻ em.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn.
3
Câu hỏi tìm hiểu bài
Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
Nêu đặc điểm cấu tạo ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa trẻ em.
3. Trình bày sự tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa.
4. Cho biết sự hấp thu và thải bả. Tìm những điểm khác biệt trong hấp thu và thải bả ở trẻ em.
5.Sự chuyển hoá các chất dinh dưỡng trong cơ thể
4
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Đọc cá nhân theo câu hỏi đã gợi ý.
Phân 1 số câu hỏi cho các nhóm.
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm trả lời thắc mắc.
Hệ thống bài
5
Kiến thức cũ
6
Nội dung bài
2. Hệ tiêu hoá của trẻ em
Ống tiêu hóa
Tuyến tiêu hóa
7
2. Nêu đặc điểm cấu tạo ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa trẻ em.
3. Là giáo viên MN em sẽ làm gì giúp tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ?
8
Chú ý:
- Những điểm khác biệt so với người lớn.
- Giải thích các hiện tượng thường gặp ở trẻ:
+ Trẻ dễ bị nghẹn khi ăn
+ Trẻ dễ bị sâu-sún răng.
+ Trẻ bị tưa miệng.
+ Dễ bị dị ứng gan, sa ruột, lồng ruột, rối loạn tiêu hóa, nôn trớ
9
Mời đại diện nhóm trình bày và giải đáp thắc mắc
Thời gian: 10’
10
HỆ THỐNG BÀI
11
2. Hệ tiêu hoá của TE
a. Ống tiêu hoá
- Lưỡi: rộng, dày, nhiều gai vị giác.
12
2. Hệ tiêu hoá của trẻ em
a. Ống tiêu hoá
- Răng
+ Răng sữa bắt đầu mọc
+ Thời gian mọc phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, cơ thể, tính di truyền.
+ 6 tuổi bắt đầu thay răng
13
2. Hệ tiêu hoá của trẻ em
a. Ống tiêu hoá
- Răng
+ Men răng: mỏng, dễ vỡ, dễ bị sâu, sún
cần chú ý chăm sóc trẻ để bảo vệ răng.
14
15
b. Thực quản
-Thực quản trẻ sơ sinh hình chóp nón.
16
b. Thực quản
-Thành thực quản mỏng, tổ chức đàn hồi và cơ chưa phát triển đầy đủ
-Lớp niêm mạc mỏng, mịn, nhiều mạch máu,
tổ chức tuyến ít.
17
c. Dạ dày
- Ở trẻ nhỏ, dạ dày nằm ngang, cao.
- Trẻ biết đi: chuyển dần sang đứng
- Tuổi mẫu giáo: vị trí như người lớn 2/3 đứng, 1/3 nằm ngang .
18
c. Dạ dày
- Trẻ sơ sinh dạ dày có hình hơi tròn
- 1 tuổi có hình thuôn dài.
19
c. Dạ dày
- Lớp cơ thành dạ dày chưa phát triển, cơ thắt tâm vị phát triển yếu, cơ thắt môn vị phát triển tốt, đóng rất chặt, lỗ tâm vị rộng
- Kích thước của dạ dày thay đổi theo tuổi
Tâm vị
20
d. Ruột
-Phát triển nhanh trong ba năm đầu
-Trẻ 6 tháng: chiều dài ruột gấp 6 lần chiều dài cơ thể
21
d. Ruột
-Lớp niêm mạc:
+ Rất phát triển
+ Diện tích hấp thụ lớn
mạch máu nhiều
+ dễ dàng hấp thụ sản phẩm trung gian
+ vi khuẩn xâm nhập dễ dàng.
22
d. Ruột
-Màng treo ruột dài
-Manh tràng ngắn và di động
lồng ruột, xoắn ruột.
- Ruột thừa hình phễu, không cố định
- Trực tràng dài
- Lớp niêm mạc lỏng lẻo
-Tổ chức mỡ bao quanh ít
sa trực tràng.
23
Bổ sung
24
2. Hệ tiêu hoá TE
a. Ống tiêu hoá
*Khoang miệng của trẻ dưới 1 năm nhỏ, hẹp, lớp niêm mạc mịn, mỏng nhiều mạch máu, dễ xây xát
25
- Khoang miệng nhỏ vì xương hàm ít phát triển
- Răng sữa bị sâu có thể không rụng được và răng vĩnh viễn sẽ mọc lẫy.
26
- Thời kỳ mẹ có thai và giai đoạn trẻ ăn thêm:
Cung cấp thức ăn đủ vitamin A,C,D, khoáng Ca, P răng được vôi hóa và phát triển tốt.
27
- Khi trẻ biết nhai phải dạy trẻ nhai kỹ để hàm phát triển.
28
- Lớp niêm mạc mịn, mỏng nhiều mạch máu, dễ xây xátdễ bị tưa miệng do nấm.
29
Dạ dày nối thực quản qua tâm vị và nối với ruột non qua môn vị.
Đến 2 tuổi lớp cơ thành dạ dày giống người lớn.
Tâm vị
30
-Hình dạng, vị trí
- Cấu tạo của dạ dày
- Đặc điểm thức ăn
Trẻ dễ bị nôn trớ sau khi ăn.
-Hình dạng, vị trí
- Cấu tạo của dạ dày
- Đặc điểm thức ăn
Trẻ dễ bị nôn trớ sau khi ăn.
31
Liên hệ thực tế
(trả lời các câu hỏi đã gợi ý)
32
Mời đại diện nhóm trình bày và giải đáp thắc mắc
Thời gian: 10’
33
2. Tuyến tiêu hoá
a. Tuyến nước bọt
- Trẻ sơ sinh:
+ tuyến nước bọt chưa biệt hoá
+ trung tâm bài tiết chưa phát triển
nước bọt rất ít, chưa tiêu hoá chất bột.
34
2. Tuyến tiêu hoá
a. Tuyến nước bọt
-Trẻ 3 – 4 tháng:
+ phát triển hoàn toàn
+ số lượng nước bọt dần dần tăng
35
2. Tuyến tiêu hoá
a. Tuyến nước bọt
- Nước bọt của trẻ nhỏ trung tính và axít nhẹ.
-Trong nước bọt của trẻ có đủ các men amilaza, ptyalin, mantaza.
- Hoạt tính của các men tăng dần theo tuổi
36
37
TUYẾN VỊ TRÊN THÀNH DẠ DÀY
38
b. Tuyến vị
- Sự bài tiết dịch vị:
+ Trẻ sơ sinh còn yếu
+Tăng dần theo lứa tuổi.
- Tính chất và số lượng dịch vị phụ thuộc vào thành phần, tính chất của thức ăn.
39
b. Tuyến vị
-Thành phần dịch vị:
+ Tương tự như ở người lớn.
+ Chất lượng và số lượng kém dịch vị của người lớn.
+ Sự bài tiết axit thấp
+ Số lượng men pepxin thấp ở trẻ bú mẹ.
40
Tuyến Tuỵ
41
c. Tuyến tuỵ
- Ở trẻ sơ sinh:
+ Hình lăng trụ 3 mặt
+Đầu nhỏ hơn thân và đuôi.
- 5-6 tuổi: hình thể giống người lớn.
42
c.Tuyến tuỵ
- Tuyến tụy hoạt động ngay từ khi sơ sinh, dịch tụy của trẻ có đủ các men tiêu hoá như người lớn.
- Hoạt tính của men tăng dần từ tháng thứ 3 tới 2 tuổi đạt những người lớn.
43
d. Gan
- Gan của trẻ em
so với cơ thể tương đối to.
+ Trẻ sơ sinh trọng lượng gan là 4,4% trọng lượng cơ thể (người lớn là 2,4%).
+ Tháng thứ 10 trọng lượng tăng gấp đôi
+ 3 tuổi tăng 3 lần
44
d. Gan
- Dễ di động, thay đổi vị trí theo tư thế hoặc bị chèn ép
- Gan có nhiều mạch máu, chức phận chưa hoàn thiện dễ có phản ứng ở gan, gan bị thoái hoá mỡ.
45
Trong tế bào gan trẻ em có những hốc có thể sản xuất máu.
46
e. Tuyến ruột
- Nằm dưới lớp niêm mạc ruột, tiết ra dịch ruột có thành phần và men tiêu hoá như người lớn.
47
Chú ý
- HTK điều khiển hoạt động các tuyến
- Bài tiết các dịch tiêu hoá
+ Theo cơ chế phản xạ
+ Phụ thuộc thành phần của thức ăn
Ống tiêu hóa trẻ em
Tuyến tiêu hóa trẻ em
2. Hệ tiêu hóa trẻ em
Cần phải chăm sóc tốt để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ
49
Chúc các em học tốt
KHOA TỰ NHIÊN
TỔ SINH-KTNN
BÀI
HỆ TIÊU HÓA
GV Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
2
MỤC TIÊU
- Sinh viên biết được đặc điểm cấu tạo của hệ tiêu hóa ở trẻ em.
- Giải thích được các hiện tượng, số số bệnh về tiêu hóa ở trẻ em.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn.
3
Câu hỏi tìm hiểu bài
Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
Nêu đặc điểm cấu tạo ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa trẻ em.
3. Trình bày sự tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa.
4. Cho biết sự hấp thu và thải bả. Tìm những điểm khác biệt trong hấp thu và thải bả ở trẻ em.
5.Sự chuyển hoá các chất dinh dưỡng trong cơ thể
4
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Đọc cá nhân theo câu hỏi đã gợi ý.
Phân 1 số câu hỏi cho các nhóm.
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm trả lời thắc mắc.
Hệ thống bài
5
Kiến thức cũ
6
Nội dung bài
2. Hệ tiêu hoá của trẻ em
Ống tiêu hóa
Tuyến tiêu hóa
7
2. Nêu đặc điểm cấu tạo ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa trẻ em.
3. Là giáo viên MN em sẽ làm gì giúp tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ?
8
Chú ý:
- Những điểm khác biệt so với người lớn.
- Giải thích các hiện tượng thường gặp ở trẻ:
+ Trẻ dễ bị nghẹn khi ăn
+ Trẻ dễ bị sâu-sún răng.
+ Trẻ bị tưa miệng.
+ Dễ bị dị ứng gan, sa ruột, lồng ruột, rối loạn tiêu hóa, nôn trớ
9
Mời đại diện nhóm trình bày và giải đáp thắc mắc
Thời gian: 10’
10
HỆ THỐNG BÀI
11
2. Hệ tiêu hoá của TE
a. Ống tiêu hoá
- Lưỡi: rộng, dày, nhiều gai vị giác.
12
2. Hệ tiêu hoá của trẻ em
a. Ống tiêu hoá
- Răng
+ Răng sữa bắt đầu mọc
+ Thời gian mọc phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, cơ thể, tính di truyền.
+ 6 tuổi bắt đầu thay răng
13
2. Hệ tiêu hoá của trẻ em
a. Ống tiêu hoá
- Răng
+ Men răng: mỏng, dễ vỡ, dễ bị sâu, sún
cần chú ý chăm sóc trẻ để bảo vệ răng.
14
15
b. Thực quản
-Thực quản trẻ sơ sinh hình chóp nón.
16
b. Thực quản
-Thành thực quản mỏng, tổ chức đàn hồi và cơ chưa phát triển đầy đủ
-Lớp niêm mạc mỏng, mịn, nhiều mạch máu,
tổ chức tuyến ít.
17
c. Dạ dày
- Ở trẻ nhỏ, dạ dày nằm ngang, cao.
- Trẻ biết đi: chuyển dần sang đứng
- Tuổi mẫu giáo: vị trí như người lớn 2/3 đứng, 1/3 nằm ngang .
18
c. Dạ dày
- Trẻ sơ sinh dạ dày có hình hơi tròn
- 1 tuổi có hình thuôn dài.
19
c. Dạ dày
- Lớp cơ thành dạ dày chưa phát triển, cơ thắt tâm vị phát triển yếu, cơ thắt môn vị phát triển tốt, đóng rất chặt, lỗ tâm vị rộng
- Kích thước của dạ dày thay đổi theo tuổi
Tâm vị
20
d. Ruột
-Phát triển nhanh trong ba năm đầu
-Trẻ 6 tháng: chiều dài ruột gấp 6 lần chiều dài cơ thể
21
d. Ruột
-Lớp niêm mạc:
+ Rất phát triển
+ Diện tích hấp thụ lớn
mạch máu nhiều
+ dễ dàng hấp thụ sản phẩm trung gian
+ vi khuẩn xâm nhập dễ dàng.
22
d. Ruột
-Màng treo ruột dài
-Manh tràng ngắn và di động
lồng ruột, xoắn ruột.
- Ruột thừa hình phễu, không cố định
- Trực tràng dài
- Lớp niêm mạc lỏng lẻo
-Tổ chức mỡ bao quanh ít
sa trực tràng.
23
Bổ sung
24
2. Hệ tiêu hoá TE
a. Ống tiêu hoá
*Khoang miệng của trẻ dưới 1 năm nhỏ, hẹp, lớp niêm mạc mịn, mỏng nhiều mạch máu, dễ xây xát
25
- Khoang miệng nhỏ vì xương hàm ít phát triển
- Răng sữa bị sâu có thể không rụng được và răng vĩnh viễn sẽ mọc lẫy.
26
- Thời kỳ mẹ có thai và giai đoạn trẻ ăn thêm:
Cung cấp thức ăn đủ vitamin A,C,D, khoáng Ca, P răng được vôi hóa và phát triển tốt.
27
- Khi trẻ biết nhai phải dạy trẻ nhai kỹ để hàm phát triển.
28
- Lớp niêm mạc mịn, mỏng nhiều mạch máu, dễ xây xátdễ bị tưa miệng do nấm.
29
Dạ dày nối thực quản qua tâm vị và nối với ruột non qua môn vị.
Đến 2 tuổi lớp cơ thành dạ dày giống người lớn.
Tâm vị
30
-Hình dạng, vị trí
- Cấu tạo của dạ dày
- Đặc điểm thức ăn
Trẻ dễ bị nôn trớ sau khi ăn.
-Hình dạng, vị trí
- Cấu tạo của dạ dày
- Đặc điểm thức ăn
Trẻ dễ bị nôn trớ sau khi ăn.
31
Liên hệ thực tế
(trả lời các câu hỏi đã gợi ý)
32
Mời đại diện nhóm trình bày và giải đáp thắc mắc
Thời gian: 10’
33
2. Tuyến tiêu hoá
a. Tuyến nước bọt
- Trẻ sơ sinh:
+ tuyến nước bọt chưa biệt hoá
+ trung tâm bài tiết chưa phát triển
nước bọt rất ít, chưa tiêu hoá chất bột.
34
2. Tuyến tiêu hoá
a. Tuyến nước bọt
-Trẻ 3 – 4 tháng:
+ phát triển hoàn toàn
+ số lượng nước bọt dần dần tăng
35
2. Tuyến tiêu hoá
a. Tuyến nước bọt
- Nước bọt của trẻ nhỏ trung tính và axít nhẹ.
-Trong nước bọt của trẻ có đủ các men amilaza, ptyalin, mantaza.
- Hoạt tính của các men tăng dần theo tuổi
36
37
TUYẾN VỊ TRÊN THÀNH DẠ DÀY
38
b. Tuyến vị
- Sự bài tiết dịch vị:
+ Trẻ sơ sinh còn yếu
+Tăng dần theo lứa tuổi.
- Tính chất và số lượng dịch vị phụ thuộc vào thành phần, tính chất của thức ăn.
39
b. Tuyến vị
-Thành phần dịch vị:
+ Tương tự như ở người lớn.
+ Chất lượng và số lượng kém dịch vị của người lớn.
+ Sự bài tiết axit thấp
+ Số lượng men pepxin thấp ở trẻ bú mẹ.
40
Tuyến Tuỵ
41
c. Tuyến tuỵ
- Ở trẻ sơ sinh:
+ Hình lăng trụ 3 mặt
+Đầu nhỏ hơn thân và đuôi.
- 5-6 tuổi: hình thể giống người lớn.
42
c.Tuyến tuỵ
- Tuyến tụy hoạt động ngay từ khi sơ sinh, dịch tụy của trẻ có đủ các men tiêu hoá như người lớn.
- Hoạt tính của men tăng dần từ tháng thứ 3 tới 2 tuổi đạt những người lớn.
43
d. Gan
- Gan của trẻ em
so với cơ thể tương đối to.
+ Trẻ sơ sinh trọng lượng gan là 4,4% trọng lượng cơ thể (người lớn là 2,4%).
+ Tháng thứ 10 trọng lượng tăng gấp đôi
+ 3 tuổi tăng 3 lần
44
d. Gan
- Dễ di động, thay đổi vị trí theo tư thế hoặc bị chèn ép
- Gan có nhiều mạch máu, chức phận chưa hoàn thiện dễ có phản ứng ở gan, gan bị thoái hoá mỡ.
45
Trong tế bào gan trẻ em có những hốc có thể sản xuất máu.
46
e. Tuyến ruột
- Nằm dưới lớp niêm mạc ruột, tiết ra dịch ruột có thành phần và men tiêu hoá như người lớn.
47
Chú ý
- HTK điều khiển hoạt động các tuyến
- Bài tiết các dịch tiêu hoá
+ Theo cơ chế phản xạ
+ Phụ thuộc thành phần của thức ăn
Ống tiêu hóa trẻ em
Tuyến tiêu hóa trẻ em
2. Hệ tiêu hóa trẻ em
Cần phải chăm sóc tốt để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ
49
Chúc các em học tốt
 
ĐỌC BÁO
Website Tổ Sinh KTTNN
https://cdspsoctrang.violet.vn/






ĐÓN CHÀO THÀNH VIÊN MỚI