CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM WEBSITE DIENTUYET
Trang web nhằm chia sẻ các thông tin có liên quan kiến
thức Sinh học. Phần lớn các tư liệu được sưu tầm
từ nhiều nguồn trong nhiều năm, nên nguồn gốc không
nhớ chính xác. Mong quý vị có các tư liệu được sử
dụng đưa vào trang web này thông cảm hoặc thông báo
thông tin để bổ sung.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lớp có vú- 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:45' 16-02-2011
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:45' 16-02-2011
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
1 người
(huỳnh thị trúc ly)
Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
Khoa Tự Nhiên
Tổ Sinh
GV: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
LỚP THÚ
Nội dung bài
2. Phân loại
2.13. Bộ Voi
2.14. Bộ Bò nước
2.15. Bộ Guốc lẻ
2.15. Bộ Guốc chẵn
Mục tiêu
- Sv biết đặc điểm riêng của từng bộ. biết được 1 số thú quý hiếm trong từng bộ
- Nhận diện được các đại diện trong từng bộ.
- Có ý thức bảo vệ ĐV quý hiếm
Nhóm 1: Bộ Voi
Nhóm 2: Bộ Bò nước
Nhóm 3: Bộ Guốc lẻ
Nhóm 4: Bộ Guốc chẵn
Nhóm 5: ĐV quý hiếm
Nhóm 6: Trò chơi
Yêu cầu SVtìm hiểu trước nội dung bài
Mời nhóm trình bày
M?i nhĩm 5`
2.13. Bộ Voi (Proboscidea)
2.13.1. Đặc điểm
- Thú lớn nhất ở cạn
- Da dày, không lông
- Mũi và môi trên kéo dài thành vòi
- Chi 5 ngón phủ guốc nhỏ
- Hệ tiêu hóa
+ 2 răng cửa trên biến thành ngà
+Răng hàm kiểu mào
2.13. Bộ Voi (Proboscidea)
2.13.1. Đặc điểm
- Hệ sinh dục
+ Tinh hoàn nằm trong xoang bụng
+ 1 đôi vú ngực
+ Tử cung 2 sừng
+ Nhau tán
- Não nhỏ có nhiều nếp nhăn
2.13. Bộ Voi (Proboscidea)
2.13.2. Phân loại. Phân bố
- Hiện nay chỉ có 2 loài
- Phân bố ở Châu Á và Châu Phi
2.13.3. Đại diện
- Voi Châu phi (Loxodon africanus)
- Voi Ấn Độ (Elephas maximus)
Voi Châu Á
ĐV quý hiếm VN
Chì voi đực có ngà
Voi Châu Á
V
Voi Châu Á tại Việt Nam
ĐV quý hiếm VN
V
Voi Châu Phi
Đực cái đều có ngà
2.14. Bộ Bò nước (Sirenia)
2.14.1. Đặc điểm
- Thú có guốc ở nước
- Thân phủ lông thưa.
- Thân thon dài, cổ không rõ
- Chi trước biến thành bơi chèo, chi sau thiếu.
- Đuôi hình vây cá nằm ngang
- Xương chậu nhỏ
2.14. Bộ Bò nước (Sirenia)
2.14.1. Đặc điểm
- Hệ tiêu hóa có nhiều điểm giống với Nhai lại
+ Răng giống răng bộ nhai lại
+ Dạ dày 2 ngăn (trừ Dugong)
+ Chuyên ăn thực vật. Manh tràng và ruột dài
2.14. Bộ Bò nước (Sirenia)
2.14.1. Đặc điểm
- Hệ sinh dục
+ Tinh hoàn nằm trong khoang bụng
+ 1 đôi vú ngực
+ Tử cung 2 sừng
+Nhau tán
2.14. Bộ Bò nước (Sirenia)
2.14.2. Phân loại. Phân bố
- Chỉ còn 4 loài thuộc 2 giống
- Phân bố: Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
2.14.3. Đại diện
Cá cúi (Dugong dugon)
ĐV quý hiếm VN
E
Cá nàng tiên
BÒ BiỂN
BÒ BiỂN
E
Cá cúi
Dugong dugon- cá nược
2.15. Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
2.15.1. Đặc điểm
- Móng guốc lớn ăn thực vật
- Ngón 3 lớn, các ngón khác tiêu giảm
- Thiếu xương đòn
- Manh tràng lớn
- Đôi vú ở bụng dưới
- Tử cung 2 sừng, nhau tán
2.15. Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
2.15.2. Phân loại. Phân bố
- Còn 18 loài.
- VN còn 3 loài
- Loài hoang dại phân bố ở Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ
2.15. Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
2.15.3. Đại diện
Lợn vòi Châu Á (Tapirus indicus)
Tê giác 1 sừng (Rhinoceros sondaicus)
Tê giác 2 sừng (Dicerorhyrus)
Ngựa vằn (Hippotigris zebra)
Ngựa rừng (Equus prewalskii)
Heo vòi
E.
ĐV quý hiếm VN
ĐV quý hiếm VN
Tê giác 1 sừng
E
Tê giác 2 sừng
E
2.16. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
2.16.1. Đặc điểm
- Thú có guốc lớn, sống ở cạn
- Ăn thực vật
- Chân cao, chạy nhanh
- Ngón 3 và 4 bằng nhau, ngón 2 và 5 nhỏ hoặc thiếu, ngón thiếu
- Thiếu xương đòn
2.16. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
2.16.2. Phân loại. Phân bố
- Gồm 211 loài.
- Việt Nam 18 loài
- Phân bố khắp nơi trừ Nam Cực
2.16. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
2.16.3. Đại diện
- Guốc chẵn nhai lại
+ Lợn rừng (Susscrofa)
+ Hà mã (Hippotamus amphibius)
- Guốc chẵn nhai lại sừng đặc
+ Nai (Cervus unicolor)
+ Hoẵng (Muntiacus muntjac)
+ Hươu sao (Cervus nippon)
+ Cheo cheo (Tragulus javanicus)
2.16. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
2.16.3. Đại diện
- Guốc chẵn nhai lại sừng rỗng
+ Sơn dương (Capricornis sumatraensis)
+ Bò tót (Bos gaurus)
+ Bò xám (Bos sauveli)
+ Trâu rừng (Bubalus bubalis)
+ Hươu cao cổ (Giraffa camelopardalis)
+ Lạc đà (Camelus)
Heo rừng
Hà Mã lùn
Hà Mã
V
Hươu Sao
Nai
Nai tai đen
Nai tai trắng
Nai Cà Tong
E
Hươu nhung
Nai sừng tấm
Cheocheo Nam Dương
V
Cheo cheo napu
E
Sao la
Hoẵng
V
Hươu vàng
E
Mang
Linh dương
Sơn dương
V
Bò tót
E
ĐV quý hiếm VN
V
Bò Xám
E
Bò rừng Châu Mỹ
r
Bò rừng Châu Âu
.
Trâu rừng
E
Trâu Châu Á
Trâu rừng Việt Nam
E
Khoa Tự Nhiên
Tổ Sinh
GV: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
LỚP THÚ
Nội dung bài
2. Phân loại
2.13. Bộ Voi
2.14. Bộ Bò nước
2.15. Bộ Guốc lẻ
2.15. Bộ Guốc chẵn
Mục tiêu
- Sv biết đặc điểm riêng của từng bộ. biết được 1 số thú quý hiếm trong từng bộ
- Nhận diện được các đại diện trong từng bộ.
- Có ý thức bảo vệ ĐV quý hiếm
Nhóm 1: Bộ Voi
Nhóm 2: Bộ Bò nước
Nhóm 3: Bộ Guốc lẻ
Nhóm 4: Bộ Guốc chẵn
Nhóm 5: ĐV quý hiếm
Nhóm 6: Trò chơi
Yêu cầu SVtìm hiểu trước nội dung bài
Mời nhóm trình bày
M?i nhĩm 5`
2.13. Bộ Voi (Proboscidea)
2.13.1. Đặc điểm
- Thú lớn nhất ở cạn
- Da dày, không lông
- Mũi và môi trên kéo dài thành vòi
- Chi 5 ngón phủ guốc nhỏ
- Hệ tiêu hóa
+ 2 răng cửa trên biến thành ngà
+Răng hàm kiểu mào
2.13. Bộ Voi (Proboscidea)
2.13.1. Đặc điểm
- Hệ sinh dục
+ Tinh hoàn nằm trong xoang bụng
+ 1 đôi vú ngực
+ Tử cung 2 sừng
+ Nhau tán
- Não nhỏ có nhiều nếp nhăn
2.13. Bộ Voi (Proboscidea)
2.13.2. Phân loại. Phân bố
- Hiện nay chỉ có 2 loài
- Phân bố ở Châu Á và Châu Phi
2.13.3. Đại diện
- Voi Châu phi (Loxodon africanus)
- Voi Ấn Độ (Elephas maximus)
Voi Châu Á
ĐV quý hiếm VN
Chì voi đực có ngà
Voi Châu Á
V
Voi Châu Á tại Việt Nam
ĐV quý hiếm VN
V
Voi Châu Phi
Đực cái đều có ngà
2.14. Bộ Bò nước (Sirenia)
2.14.1. Đặc điểm
- Thú có guốc ở nước
- Thân phủ lông thưa.
- Thân thon dài, cổ không rõ
- Chi trước biến thành bơi chèo, chi sau thiếu.
- Đuôi hình vây cá nằm ngang
- Xương chậu nhỏ
2.14. Bộ Bò nước (Sirenia)
2.14.1. Đặc điểm
- Hệ tiêu hóa có nhiều điểm giống với Nhai lại
+ Răng giống răng bộ nhai lại
+ Dạ dày 2 ngăn (trừ Dugong)
+ Chuyên ăn thực vật. Manh tràng và ruột dài
2.14. Bộ Bò nước (Sirenia)
2.14.1. Đặc điểm
- Hệ sinh dục
+ Tinh hoàn nằm trong khoang bụng
+ 1 đôi vú ngực
+ Tử cung 2 sừng
+Nhau tán
2.14. Bộ Bò nước (Sirenia)
2.14.2. Phân loại. Phân bố
- Chỉ còn 4 loài thuộc 2 giống
- Phân bố: Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
2.14.3. Đại diện
Cá cúi (Dugong dugon)
ĐV quý hiếm VN
E
Cá nàng tiên
BÒ BiỂN
BÒ BiỂN
E
Cá cúi
Dugong dugon- cá nược
2.15. Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
2.15.1. Đặc điểm
- Móng guốc lớn ăn thực vật
- Ngón 3 lớn, các ngón khác tiêu giảm
- Thiếu xương đòn
- Manh tràng lớn
- Đôi vú ở bụng dưới
- Tử cung 2 sừng, nhau tán
2.15. Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
2.15.2. Phân loại. Phân bố
- Còn 18 loài.
- VN còn 3 loài
- Loài hoang dại phân bố ở Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ
2.15. Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
2.15.3. Đại diện
Lợn vòi Châu Á (Tapirus indicus)
Tê giác 1 sừng (Rhinoceros sondaicus)
Tê giác 2 sừng (Dicerorhyrus)
Ngựa vằn (Hippotigris zebra)
Ngựa rừng (Equus prewalskii)
Heo vòi
E.
ĐV quý hiếm VN
ĐV quý hiếm VN
Tê giác 1 sừng
E
Tê giác 2 sừng
E
2.16. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
2.16.1. Đặc điểm
- Thú có guốc lớn, sống ở cạn
- Ăn thực vật
- Chân cao, chạy nhanh
- Ngón 3 và 4 bằng nhau, ngón 2 và 5 nhỏ hoặc thiếu, ngón thiếu
- Thiếu xương đòn
2.16. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
2.16.2. Phân loại. Phân bố
- Gồm 211 loài.
- Việt Nam 18 loài
- Phân bố khắp nơi trừ Nam Cực
2.16. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
2.16.3. Đại diện
- Guốc chẵn nhai lại
+ Lợn rừng (Susscrofa)
+ Hà mã (Hippotamus amphibius)
- Guốc chẵn nhai lại sừng đặc
+ Nai (Cervus unicolor)
+ Hoẵng (Muntiacus muntjac)
+ Hươu sao (Cervus nippon)
+ Cheo cheo (Tragulus javanicus)
2.16. Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
2.16.3. Đại diện
- Guốc chẵn nhai lại sừng rỗng
+ Sơn dương (Capricornis sumatraensis)
+ Bò tót (Bos gaurus)
+ Bò xám (Bos sauveli)
+ Trâu rừng (Bubalus bubalis)
+ Hươu cao cổ (Giraffa camelopardalis)
+ Lạc đà (Camelus)
Heo rừng
Hà Mã lùn
Hà Mã
V
Hươu Sao
Nai
Nai tai đen
Nai tai trắng
Nai Cà Tong
E
Hươu nhung
Nai sừng tấm
Cheocheo Nam Dương
V
Cheo cheo napu
E
Sao la
Hoẵng
V
Hươu vàng
E
Mang
Linh dương
Sơn dương
V
Bò tót
E
ĐV quý hiếm VN
V
Bò Xám
E
Bò rừng Châu Mỹ
r
Bò rừng Châu Âu
.
Trâu rừng
E
Trâu Châu Á
Trâu rừng Việt Nam
E
 
ĐỌC BÁO
Website Tổ Sinh KTTNN
https://cdspsoctrang.violet.vn/






ĐÓN CHÀO THÀNH VIÊN MỚI