CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM WEBSITE DIENTUYET
Trang web nhằm chia sẻ các thông tin có liên quan kiến
thức Sinh học. Phần lớn các tư liệu được sưu tầm
từ nhiều nguồn trong nhiều năm, nên nguồn gốc không
nhớ chính xác. Mong quý vị có các tư liệu được sử
dụng đưa vào trang web này thông cảm hoặc thông báo
thông tin để bổ sung.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lớp có vú- 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:51' 16-02-2011
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:51' 16-02-2011
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Trong sách đỏ Việt Nam
1. Bộ voi
Voi-V
2. Bộ bò nước
Cá nàng tiên-E
3. Bộ Guốc lẻ
- Heo vòi-E
- Tê giác 2 sừng-E
- Tê giác 1sừng-E
trong Sách đỏ Việt Nam
4. Bộ Guốc chẵn
Cheo cheo napu-E
Cheocheo Nam Dương-V
Nai Cà tông-E
Hươu sao-E
Hươu vàng-E
Hoẵng Nam bộ-V
trong Sách đỏ Việt Nam
4. Bộ Guốc chẵn
Hươu xạ-E
Bò tót-E
Bò rừng-V
Bò xám-E
Trâu rừng -E
Sơn dương-V
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
- Không có guốc. Không răng, mình phủ vảy sừng xếp như ngói lợp, xen giữa vảy có lông thưa Bộ Tê Tê (Pholidota)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Thiếu răng nanh, răng cửa vát có khoảng trống hàm. Răng cửa kép, đuôi không hoặc ngắn hơn chân sau Bộ Thỏ (Lagomorpha)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Không răng cửa kép, đuôi dài hơn chân
Bộ Gặm nhắm (Rodentia)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh ít phát triển, ngón cái đối diện với các ngón khác, móng dẹp Bộ Linh trưởng (Primates)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh nhọn, ngón cái không đối diện, ngón có vuốt
Chi trước thành cánh da được nâng đỡ bằng những ngón tay dài. Màng cánh da ít lông
Bộ Dơi (Chiroptea)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh nhọn, ngón cái không đối diện, ngón có vuốt
Có màng cánh da rộng phủ lông nối liền tứ chi với cổ, ngón tay dài bình thường
Bộ Cánh da (Dermoptera)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh nhọn, ngón cái không đối diện, ngón có vuốt
Không có màng cánh da. Mõm dài thành vòi
Bộ Ăn sâu bọ
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh phát triển đặc biệt so với răng cửa. Ngón cái không đối diện với các ngón khác, ngón có vuốt Bộ Ăn thịt (Carnivora)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
- Ngón có guốc
Ngón 3 và 4 dài bằng nhau Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
Ngón 3 dài hơn Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
- 5 ngón có guốc. mũi và môi trên kéo dài thành vòi Bộ Voi (Proboscidea)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
2. Thú biển: Không có chi sau, hình dạng giống cá, chi trước dẹp biến thành nơi chèo
- Thân phủ lông thưa Bộ Bò nước (Sirenia)
- Thân không có lông Bộ Cá voi (Cetacea)
5`
Cám ơn quý Thầy cô
Chúc các em học tốt
BÒ RỪNG
Dall Sheep
Sinh thái học
Điều kiện sống và sự phân bố
Hoạt động ngày và đêm
Thức ăn
Sinh sản
Sự thích nghi với tự vệ, tấn công
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Nguồn gốc và tiến hoá
Tổ tiên thú
Hướng tiến hoá của Thú
Tầm quan trọng kinh tế của thú
Trong tự nhiên
Thực phẩm
Dược liệu
Mỹ nghệ
Khoa học
Nông nghiệp
V. Một số đặc điểm sinh thái học và sinh học
1. Sự phân chia các nhóm thú về sinh thái học
Về mặt sinh thái học có thể chia lớp thú như sau:
- Nhóm Thú ở cây gồm đa số các loài Linh trưởng, Gặm nhấm, Thú túi, Nhiều răng, Thú ăn thịt (Cầy vòi, Cầy mác...).
- Nhóm Thú ở cây gồm đa số các loài Linh trưởng, Gặm nhấm, Thú túi, Nhiều răng, Thú ăn thịt (Cầy vòi, Cầy mác...).
- Nhóm Thú sống ở trên mặt đất
Nhóm Thú dưới đất gồm một số loài, chủ yếu là Gặm nhấm, Thú ăn sâu bọ. Đào hang để ở, kiếm ăn trên mặt đất (Tê tê, Chuột đồng, Nhím...), hoặc kiếm ăn dưới đất (Chuột chũi, Dúi...).
Thú ở nước
+ Sống bán thuỷ sinh có Thú mỏ vịt, Chuột chù nước, Hải li, Chuột hải li, Rái cá, Gấu trắng, Hà mã.
+ Thú sống hoàn toàn ở dưới nước: Thú chân vịt, Bò biển và Cá voi.
4. Cách di chuyển của thú
Thú có các cách di chuyển khác nhau 4.1 Đi và chạy
Đặc điểm chung của các loài thú này là có vành tai phát triển, mắt lớn, chi dài và khoẻ.
Các loài chạy nhanh, có chi mãnh với số ngón giảm (thú móng guốc).
4. Cách di chuyển của thú
- Nhiều loài di chuyển bằng cách nhảy,
chi sau dài hơn chi trước, đuôi phát triển giúp con vật lấy đà khi nhảy (kanguru, chuột nhảy...)
- Những loài thú đào hang đi lại trên mặt rất vụng về, có chi trước ngắn, khoẻ, vuốt lớn để đào hang, hoặc có răng cửa rất to (nhím, dúi,...) để cuốc đất.
4.2 Bơi
- Hầu hết các loài thú đều biết bơi
- Loài thú nửa ở nước và ở nước có chung đặc điểm:
+ Vành tai nhỏ hay tiêu giảm
+ chi sau có màng bơi (chuột hải li, rái cá, gấu trắng...).
+ Lông rất ít
4.3 Bay
Các loài thú ở cây thường có thân dài, đuôi dài và xù, chi phát triển. bám vào vỏ cây.
Những loài sóc bay, chồn dơi có màng da bên thân giúp con vật có thể lượn
Chỉ có dơi là thú bay thực thụ,
Vai trò của thú
Thú có vai trò to lớn đối với con người và trái đất.
Chúng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn.
Nhiều loài là đối tượng săn bắn để lấy da, thịt, lông, mỡ...
Một số loài là thiên đich, tiêu diệt dịch hại (thú ăn côn trùng).
Một số loài có thể gây hại
1. Bộ voi
Voi-V
2. Bộ bò nước
Cá nàng tiên-E
3. Bộ Guốc lẻ
- Heo vòi-E
- Tê giác 2 sừng-E
- Tê giác 1sừng-E
trong Sách đỏ Việt Nam
4. Bộ Guốc chẵn
Cheo cheo napu-E
Cheocheo Nam Dương-V
Nai Cà tông-E
Hươu sao-E
Hươu vàng-E
Hoẵng Nam bộ-V
trong Sách đỏ Việt Nam
4. Bộ Guốc chẵn
Hươu xạ-E
Bò tót-E
Bò rừng-V
Bò xám-E
Trâu rừng -E
Sơn dương-V
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
- Không có guốc. Không răng, mình phủ vảy sừng xếp như ngói lợp, xen giữa vảy có lông thưa Bộ Tê Tê (Pholidota)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Thiếu răng nanh, răng cửa vát có khoảng trống hàm. Răng cửa kép, đuôi không hoặc ngắn hơn chân sau Bộ Thỏ (Lagomorpha)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Không răng cửa kép, đuôi dài hơn chân
Bộ Gặm nhắm (Rodentia)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh ít phát triển, ngón cái đối diện với các ngón khác, móng dẹp Bộ Linh trưởng (Primates)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh nhọn, ngón cái không đối diện, ngón có vuốt
Chi trước thành cánh da được nâng đỡ bằng những ngón tay dài. Màng cánh da ít lông
Bộ Dơi (Chiroptea)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh nhọn, ngón cái không đối diện, ngón có vuốt
Có màng cánh da rộng phủ lông nối liền tứ chi với cổ, ngón tay dài bình thường
Bộ Cánh da (Dermoptera)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh nhọn, ngón cái không đối diện, ngón có vuốt
Không có màng cánh da. Mõm dài thành vòi
Bộ Ăn sâu bọ
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
-Răng nanh phát triển đặc biệt so với răng cửa. Ngón cái không đối diện với các ngón khác, ngón có vuốt Bộ Ăn thịt (Carnivora)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
- Ngón có guốc
Ngón 3 và 4 dài bằng nhau Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)
Ngón 3 dài hơn Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
1. Thú cạn: Có chi sau, chân trước không biến thành bơi chèo
- 5 ngón có guốc. mũi và môi trên kéo dài thành vòi Bộ Voi (Proboscidea)
Khóa định loại Lớp Có vú của Việt Nam
2. Thú biển: Không có chi sau, hình dạng giống cá, chi trước dẹp biến thành nơi chèo
- Thân phủ lông thưa Bộ Bò nước (Sirenia)
- Thân không có lông Bộ Cá voi (Cetacea)
5`
Cám ơn quý Thầy cô
Chúc các em học tốt
BÒ RỪNG
Dall Sheep
Sinh thái học
Điều kiện sống và sự phân bố
Hoạt động ngày và đêm
Thức ăn
Sinh sản
Sự thích nghi với tự vệ, tấn công
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Nguồn gốc và tiến hoá
Tổ tiên thú
Hướng tiến hoá của Thú
Tầm quan trọng kinh tế của thú
Trong tự nhiên
Thực phẩm
Dược liệu
Mỹ nghệ
Khoa học
Nông nghiệp
V. Một số đặc điểm sinh thái học và sinh học
1. Sự phân chia các nhóm thú về sinh thái học
Về mặt sinh thái học có thể chia lớp thú như sau:
- Nhóm Thú ở cây gồm đa số các loài Linh trưởng, Gặm nhấm, Thú túi, Nhiều răng, Thú ăn thịt (Cầy vòi, Cầy mác...).
- Nhóm Thú ở cây gồm đa số các loài Linh trưởng, Gặm nhấm, Thú túi, Nhiều răng, Thú ăn thịt (Cầy vòi, Cầy mác...).
- Nhóm Thú sống ở trên mặt đất
Nhóm Thú dưới đất gồm một số loài, chủ yếu là Gặm nhấm, Thú ăn sâu bọ. Đào hang để ở, kiếm ăn trên mặt đất (Tê tê, Chuột đồng, Nhím...), hoặc kiếm ăn dưới đất (Chuột chũi, Dúi...).
Thú ở nước
+ Sống bán thuỷ sinh có Thú mỏ vịt, Chuột chù nước, Hải li, Chuột hải li, Rái cá, Gấu trắng, Hà mã.
+ Thú sống hoàn toàn ở dưới nước: Thú chân vịt, Bò biển và Cá voi.
4. Cách di chuyển của thú
Thú có các cách di chuyển khác nhau 4.1 Đi và chạy
Đặc điểm chung của các loài thú này là có vành tai phát triển, mắt lớn, chi dài và khoẻ.
Các loài chạy nhanh, có chi mãnh với số ngón giảm (thú móng guốc).
4. Cách di chuyển của thú
- Nhiều loài di chuyển bằng cách nhảy,
chi sau dài hơn chi trước, đuôi phát triển giúp con vật lấy đà khi nhảy (kanguru, chuột nhảy...)
- Những loài thú đào hang đi lại trên mặt rất vụng về, có chi trước ngắn, khoẻ, vuốt lớn để đào hang, hoặc có răng cửa rất to (nhím, dúi,...) để cuốc đất.
4.2 Bơi
- Hầu hết các loài thú đều biết bơi
- Loài thú nửa ở nước và ở nước có chung đặc điểm:
+ Vành tai nhỏ hay tiêu giảm
+ chi sau có màng bơi (chuột hải li, rái cá, gấu trắng...).
+ Lông rất ít
4.3 Bay
Các loài thú ở cây thường có thân dài, đuôi dài và xù, chi phát triển. bám vào vỏ cây.
Những loài sóc bay, chồn dơi có màng da bên thân giúp con vật có thể lượn
Chỉ có dơi là thú bay thực thụ,
Vai trò của thú
Thú có vai trò to lớn đối với con người và trái đất.
Chúng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn.
Nhiều loài là đối tượng săn bắn để lấy da, thịt, lông, mỡ...
Một số loài là thiên đich, tiêu diệt dịch hại (thú ăn côn trùng).
Một số loài có thể gây hại
 
ĐỌC BÁO
Website Tổ Sinh KTTNN
https://cdspsoctrang.violet.vn/






ĐÓN CHÀO THÀNH VIÊN MỚI