Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (dtuyet01@yahoo.com)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_New_Yer_2013.swf Chaomung_20112012show0.flv 0.seu5.jpg 0.seu1.jpg Chimcu.jpg Flash_thiep_274.swf Phim_tu_lieu_day_mon_TNXH.flv BANNER_NHAM_THIN_20121.swf Ngay_phu_nua_Viet_Nam1.jpg Dot_bien_NST_.flv Phim_Tong_hop_Protein.flv Qua_trinh_nguyen_phan1.flv Giam_phan.flv Qua_trinh_nguyen_phan.flv So_sanh_nguyen_phangiam_phan.flv The_di_boi.flv Tu_nhan_doi_NST.flv TUNHANDOIADN.flv MOHINHADN1.bmp ADN1.bmp

    Sắp xếp dữ liệu

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE KHÁC

    GIỚI THIỆU WEBSITE SINH VẬT RỪNG http://www.vncreatures.net GIỚI THIỆU WEBSITE BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG http://www.epe.edu.vn/ GIỚI THIỆU WEBSITE TRUNG TÂM CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN http://nature.org.vn/

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC TRỰC TUYẾN

    http://hocmai.vn

    xem video

    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM WEBSITE DIENTUYET

    Trang web nhằm chia sẻ các thông tin có liên quan kiến thức Sinh học. Phần lớn các tư liệu được sưu tầm từ nhiều nguồn trong nhiều năm, nên nguồn gốc không nhớ chính xác. Mong quý vị có các tư liệu được sử dụng đưa vào trang web này thông cảm hoặc thông báo thông tin để bổ sung.
    LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    chủ đề cơ thể người

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Trang
    Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:01' 03-10-2016
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 1 - TỰ NHIÊN
    Tiểu chủ đề 1- SINH HỌC

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SÓC TRĂNG
    Học phần: CO S? TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
    III. CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
    1. Khái quát về cơ thể người và hệ vận động
    Bản đồ 1: Khái quát về cơ thể người
    Bản đồ 2: Tế bào
    Bản đồ 3: Mô
    DA
    Bản đồ 12: Da
    2. Hệ vận động
    Bản đồ 4: B? xuong
    2.2. Hệ cơ
    2.2. Hệ cơ
    CƠ CHẾ CO CƠ
    * HĐ 2:
    1. HỆ TUẦN HOÀN
    CÁC NHÓM MÁU
    2. HỆ TIÊU HÓA
    CÁC TUYẾN NƯỚC BỌT
    CÁC TUYẾN TIÊU HÓA
    VÙNG CẢM NHẬN VỊ GIÁC TRÊN LƯỠI
    CẤU TẠO DẠ DÀY
    3. HỆ HÔ HẤP
    CỬ ĐỘNG HÔ HẤP
    SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ MÔ
    4. HỆ BÀI TIẾT
    GIẢI PHẪU THẬN
    QUẢN CẦU THẬN

    HĐ 3. TÌM HIỂU HỆ THẦN KINH
    1. Các bộ phận của hệ thần kinh
    Các tế bào thần kinh (Nơron)
    Cấu tạo của một nơron thần kinh
    1. Các bộ phận của hệ thần kinh
    1. Các bộ phận của hệ thần kinh
    Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh.
    - Cấu tạo: một thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục.
    + Sợi trục thường có bao miêlin bao bọc
    + Tận cùng sợi trục có xináp
    1. Các bộ phận của hệ thần kinh
    -Chức năng của nơron:
    + dẫn truyền
    + cảm ứng xung thần kinh.
    1. Các bộ phận của hệ thần kinh
    Về cấu tạo:
    + thần kinh trung ương
    + thần kinh ngoại biên.
    -Về chức năng:
    + TK vận động hoạt động có ý thức
    + TK sinh dưỡng hoạt động không có ý thức.

    1. Các bộ phận của hệ thần kinh
    -Về chức năng:
     + điều hòa
    + điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
    + đảm bảo sự thích nghi của cơ thể
    2. Hệ thần kinh trung ương
    Não bộ: Đại não, não trung gian, trụ não và tiểu não.
    - Đại não: hai nửa phải và trái.
    + Bề mặt lớp chất xám (vỏ não), có nhiều nếp nhăn, các rãnh chia đại não thành các thuỳ (trán, đỉnh, chẩm và thái dương).


    2. Hệ thần kinh trung ương
    Não bộ: Đại não, não trung gian, trụ não và tiểu não.
    Đại não: hai nửa phải và trái.
    + Dưới vỏ não chất trắng, là các đường TK nối các vùng của vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau.

    2. Hệ thần kinh trung ương
    - Đại não: hai nửa phải và trái.
    + Các vùng:
    vùng thính giác ở t. thái dương.
    vùng thị giác ở t. chẩm
    vùng cảm giác ở hồi đỉnh lên
    vùng vận động ở hồi trán lên
    vùng ngôn ngữ (nói, viết) gần vùng thính giác và thị giác.
    Não bộ cắt dọc theo chiều trước sau
    2. Hệ thần kinh trung ương
    2. Hệ thần kinh trung ương
    Đại não
    Các thùy của não bộ
    Các vùng chức năng của não bộ
    Các vùng chức năng của não bộ
    2. Hệ thần kinh trung ương
    Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não
    + Đồi thị là trạm dừng của mọi đường cảm giác (trừ khứu giác) trước khi lên vỏ não.
    + Vùng dưới đồi điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa nhiệt.
    2. Hệ thần kinh trung ương
    Trụ não: não giữa, cầu não và hành não.
    + Trụ não: chất trắng ở ngoài và chất xám ở trong.
    + Chất trắng: đường liên lạc, nối tủy với các phần trên của não và bao quanh chất xám.
    + Chất xám: là các trung khu thần kinh nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh não.
    12 đôi dây thần kinh não
    2. Hệ thần kinh trung ương
    Tiểu não: chất xám ở ngoài, chất trắng nằm ở trong
    + đường dẫn truyền, nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh.
    + Có nhiệm vụ giữ thăng bằng cho cơ thể.
    2. Hệ thần kinh trung ương
    Tủy sống: chất xám ở giữa và chất trắng ở ngoài.
    + Chất xám là trung khu của các phản xạ không điều kiện
    + Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các trung khu trong tủy sống với nhau và với não bộ.
    Cấu tạo của tủy sống
    Tủy sống
    3. Hệ thần kinh sinh dưỡng
    Hệ thần kinh sinh dưỡng
    4. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
    5. Vệ sinh thần kinh
    - Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày hợp lí
    - Giữ cho tâm hồn được thanh thản
    - Thói quen làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
    - Tránh sử dụng các chất kích thích hoặc ức chế đối với HTK
    MA TUÝ TỔNG HỢP
    Người nghiện Meth sau 4 năm
    HĐ 4; 1.1. Bệnh sai lệch tư thế

    TƯ THẾ SAI LỆCH

    Tư thế sai lệch thường là tư thế không thuận lợi cho bộ máy vận động, các hệ cơ quan: tim, phổi hoạt động khó khăn.
    Những dấu hiệu của tư thế sai lệch thường gặp
    So vai (lệch vai):
    đầu & cổ hơi ngả về phía trước
    lồng ngực lép
    vai nhô ra trước
    bụng hơi phình to.
    -
    Những dấu hiệu của tư thế sai lệch

    - So vai (lệch vai)
    - Gù lưng
    - Ưỡn bụng
    - Vẹo lưng
    Những dấu hiệu của tư thế sai lệch thường gặp
    - So vai (lệch vai)
    + hệ cơ kém phát triển nhất là cơ lưng,
    + đầu & cổ hơi ngả về phía trước, lồng ngực lép, vai nhô ra trước, bụng hơi phình to.
    Gù lưng
    + cơ phát triển yếu, dây chằng kém đàn hồi
    + độ cong tự nhiên của cột sống ở vùng lưng tăng lên
    Những dấu hiệu của tư thế sai lệch thường gặp
    - Ưỡn bụng: cột sống vùng thắt lưng tăng nhiều về phía trước, bụng ưỡn nhiều ra phía trước.
    - Vẹo lưng: vai, các xương bã vai & thân hình không cân xứng.
    Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ em
    . Bệnh lao
    * Nguyên nhân: vi khuẩn lao Mycobacterium lercolosis
    * Đường lây truyền
    + Đường hô hấp
    + Đường tiêu hóa (ít)
    + Có thể lây qua da
    Trực khuẩn lao
    * Bệnh lao
    - Triệu chứng: nhiều người nhiễm nhưng chỉ có một số người mắc bệnh.
    + Thời kì ủ bệnh: chưa có biểu hiện
    giai đoạn tiền dị ứng
    2-10 tuần đầu

    * Bệnh lao
    + Thời kì phát bệnh:
    sốt thất thường, kéo dài không rõ nguyên nhân.
    Ho lâu ngày, đau tức ngực.
    Hạch vùng cổ to và nhiều, kéo dài.
    ăn kém, vã mồ hôi trộm,
    toàn thân suy kiệt, da xanh, ...
    * Bệnh lao
    - Điều trị:
    + Dùng đúng liều, đủ, đều.
    + Phải đảm bảo đưa thuốc vào tận máu và dạ dày.
    + ăn uống đầy đủ
    * Bệnh lao
    - Phòng bệnh:
    + Phát hiện nguồn lây kịp thời cách li.
    + Tiêm vacxin BCG cho trẻ ngay trong tháng đầu mới đẻ.
    + Cần cho trẻ ăn uống đầy đủ.
    Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ em
    2.2. Bệnh sốt xuất huyết
    * Nguyên nhân: do virus Dengue thuộc nhóm Adenovirus gây ra.
    * Đường lây truyền
    + Đường máu
    + Muỗi truyền cái Aedes aegypti
    8. Bệnh sốt xuất huyết
    Aedes aegypti mình nhỏ, đen có khoang trắng thường sinh sản trong nhà, chúng thường đốt người vào ban ngày.

    Adenovirut
    * Bệnh sốt xuất huyết
    - Triệu chứng bệnh:
    + Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao 390C không rét run. Sốt cao liên tục trong 2, 3 ngày, ...
    + Hội chứng thần kinh: đau đầu, đau mình, ...
    + Hội chứng tim mạch: Mạch nhanh, huyết áp hạ vào ngày 4 và ngày thú 5.
    + Hội chứng xuất huyết: xuất huyết dưới da, lợi răng, xuất huyết tiêu hoá.
    * Bệnh sốt xuất huyết
    - Triệu chứng bệnh:
    Sốt xuất huyết có 4 mức độ:
    Độ 1: Sốt cao, các triệu chứng toàn thân không đặc hiệu, không có xuất huyết.
    Độ 2: Sốt cao như ở độ 1 và có thêm triệu chứng xuất huyết.
    Độ 3: Có triệu chứng suy tuần hoàn (mạch nhỏ, huyết áp hạ, vật vã ...).
    Độ 4: Rất nặng, huyết áp không đo được. Mạch không bắt được.
    * Bệnh sốt xuất huyết
    - Phòng bệnh: Phát quang bụi rậm ở xung quanh nhà, diệt muỗi, bọ gậy, nhất là diệt muỗi trưởng thành, theo dõi các trường hợp có sốt, nằm mùng tránh muỗi đốt.
    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến

    ĐỌC BÁO

    xem videoclip

    Giới thiệu website Ôn thi môn Sinh

    http://www.mediafire.com/?c943t7nqu4gn0jy

    Website Tổ Sinh KTTNN

    https://cdspsoctrang.violet.vn/