Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (dtuyet01@yahoo.com)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_New_Yer_2013.swf Chaomung_20112012show0.flv 0.seu5.jpg 0.seu1.jpg Chimcu.jpg Flash_thiep_274.swf Phim_tu_lieu_day_mon_TNXH.flv BANNER_NHAM_THIN_20121.swf Ngay_phu_nua_Viet_Nam1.jpg Dot_bien_NST_.flv Phim_Tong_hop_Protein.flv Qua_trinh_nguyen_phan1.flv Giam_phan.flv Qua_trinh_nguyen_phan.flv So_sanh_nguyen_phangiam_phan.flv The_di_boi.flv Tu_nhan_doi_NST.flv TUNHANDOIADN.flv MOHINHADN1.bmp ADN1.bmp

    Sắp xếp dữ liệu

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE KHÁC

    GIỚI THIỆU WEBSITE SINH VẬT RỪNG http://www.vncreatures.net GIỚI THIỆU WEBSITE BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG http://www.epe.edu.vn/ GIỚI THIỆU WEBSITE TRUNG TÂM CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN http://nature.org.vn/

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC TRỰC TUYẾN

    http://hocmai.vn

    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM WEBSITE DIENTUYET

    Trang web nhằm chia sẻ các thông tin có liên quan kiến thức Sinh học. Phần lớn các tư liệu được sưu tầm từ nhiều nguồn trong nhiều năm, nên nguồn gốc không nhớ chính xác. Mong quý vị có các tư liệu được sử dụng đưa vào trang web này thông cảm hoặc thông báo thông tin để bổ sung.
    LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Vệ sinh dinh dướng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:13' 08-08-2023
    Dung lượng: 5.3 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TRUONG CAO DANG CONG DONG

    HOC PHAN VỆ SINH DINH DUONG

    CHƯƠNG I. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ
    BẢN VỀ VỆ SINH HỌC

    GV: LE THI XA

    1. VI SINH VẬT
    1. 1. Khái niệm
    VSV là những sinh vật đơn bào rất nhỏ
    mà mắt thường không thể quan sát được.

    E.coli- VK gây bệnh đường ruột

    1. VI SINH VẬT
    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn
    - Khái niệm: VK là những VSV đơn bào không có nhân điển hình.

    Tụ cầu-Staphylococcus; viêm cơ, mụn nhọt

    1. VI SINH VẬT

    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn
    - Cấu tạo:
    + Nhân (vùng nhân): Không có màng bao bọc. Chỉ
    chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.

    1. VI SINH VẬT

    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn
    -Cấu tạo:
    + Nguyên tương (bào tương): là dd lỏng (80% là nước);
    thành phần cơ bản là Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtêin và
    rARN), là nơi tổng hợp prôtêin.

    1. VI SINH VẬT

    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn
    -Cấu tạo:
    + Màng nguyên tương (màng sinh chất): Có chức năng trao
    đổi chất (thẩm thấu) và bảo vệ tế bào. Có nhiều enzim,
    tham gia vào phân chia tế bào.

    1. VI SINH VẬT

    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn
    -Cấu tạo:
    + Vách (Thành tế bào): là khung quy định hình
    dạng của tế bào, tham gia vào phân chia tế bào.

    1. VI SINH VẬT
    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn
    -Cấu tạo:
    + Nha bào (bào tử): Là hình thức chuyển thể của
    một số VK trong điều kiện không thuận lợi. Có
    khả năng đề kháng rất cao với ngoại cảnh, khi
    gặp điều kiện thuận lợi nó trở lại trạng thái VK
    bình thường và có khả năng gây bệnh.

    1. VI SINH VẬT
    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn
    - Hình dạng vi khuẩn gồm nhiều loại: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn,


    Hình
    daïng
    moät soá
    Vi
    khuaån

    Phế cầu-Pneumococcus; gây viêm phổi

    Liên cầu-Streptococcus; Viêm họng, thận

    Trực khuẩn lao

    VK viêm màng não

    Cầu khuẩn gây viêm phổi

    VK gây bệnh dịch hạch

    1. VI SINH VẬT

    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn
    - Hoạt động sống của VK: VK có khả năng dinh dưỡng,
    hô hấp, chuyển hóa và sinh sản như các VSV khác.
    + Chuyển hóa của VK: VK chuyển hóa nhờ hệ thống
    men (Enzim) phong phú. Trong quá trình chuyển hóa,
    ngoài việc phục vụ cho sự sinh trưởng và phát triển, VK
    còn tạo ra một số chất độc (VK gây bệnh bạch hầu, uốn
    ván). Một số VK tổng hợp được chất kháng sinh, vitamin
    B, K (E.coli)…

    + Chuyển hóa của VK:

    Khả năng sinh kháng sinh của VK:

    1. VI SINH VẬT
    1.2. Phân loại VSV
    1.2.1. Vi khuẩn

    + Hô hấp của VK: là quá trình TĐC tạo ra năng lượng cần thiết để
    tổng hợp các chất mới của tế bào. Có hai loại: VK hiếu khí (có oxy)
    và VK kị khí (không có oxy).
    + Sinh sản của VK: VK sinh sản theo kiểu trực phân. Mỗi tế bào
    phân chia thành 2 tế bào mới trong điều kiện thích hợp, sự phân chia
    diễn ra rất nhanh chóng (15-20 phút).
    + Sự phát triển của VK: Trong môi trường lỏng, VK phát triển qua
    4 giai đoạn: Giai đoạn I: Thích ứng; Giai đoạn II: Tăng theo hàm số
    mũ; Giai đoạn III: Dừng tối đa; Giai đoạn IV: Suy tàn.

    vách ngăn

    Sinh sản của VK

    Pha cân bằng
    su
    n
    vo

    Pha
    Lũy
    thừ
    a

    y
    g

    Log số lượng tế bào

    a
    Ph

    Sự phát triển của VK
    Pha
    tiềm phát

    Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
    trong nuôi cấy không liên tục

    Thời gian

    - Những thuận lợi khi con người
    nắm được quy luật phát sinh, phát
    triển của vi khuẩn gây bệnh.
    - Có phương hướng chẩn đoán
    bệnh chính xác.
    - Phòng và điều trị các bệnh do
    vi khuẩn gây ra.

    1.2.2. Virus
    - Khái niệm: Vi rút là một đơn vị sinh học chỉ biểu thị tính chất
    cơ bản của sự sống trong tế bào cảm thụ có điều kiện cần thiết
    cho sự nhân lên.
    - Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu
    nhỏ. Virus nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và sống kí
    sinh bắt buộc.

    Virus là tác nhân gây bệnh hiểm nghèo
    ở người

    - Cúm
    - Sởi
    - Đậu mùa
    - Bại liệt
    - Dại…

    Ở vật nuôi

    Ở cây trồng

    - Lở mồm, long móng.
    - Cúm H5N1
    - Tai xanh
    - Tả….

    -Xoắn lá cà chua.
    -Khảm thuốc lá.
    -Vàng lùn ở lúa

    Virus có khả năng tồn tại khi
    chúng kí sinh trong tế bào sinh
    vật khác.
    Mội loại virus chỉ kí sinh trong 1
    loại tế bào chủ xác định, chúng
    sẽ sinh sản, phát triển và phá
    hoại tế bào đó.

    1.2.2. Virus
    - Cấu tạo: Gồm 2 phần:
    + Lõi axit nuclêic chứa ADN hoặc ARN.
    + Vỏ bọc prôtêin (Capsit): Bảo vệ axit nuclêic,
    cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme.
    - Hình dạng của virus: xoắn ốc, hình khối, …
    - Một số virus có thêm vỏ ngoài: vỏ ngoài có
    các gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng
    nguyên và giúp virus bám lên bề mặt tế bào.
    Virus không có vỏ ngoài gọi là virus trần.

    1.2.2. Virus
    - Cấu tạo
    Capsome

    Lõi

    Capsit

    Capsit

    Adenovirut

    VR hecpet

    • VR trần

    VR có màng bao

    Axit nucleic
    Capsit

    Màng bao
    ngoài
    Gai

    glycoprotein

    Ñaïi dieän

    VR hecpet

    Virus cuùm H5N1

    Virus HBV

    1.2.2. Virus
    Sinh sản của virus:
    1. Giai đoạn hấp phụ
    2. Giai đoạn xâm nhập
    3. Giai đoạn che lấp
    4. Giai đoạn hình thành hạt virus mới
    5. Giai đoạn lắp ráp
    6. Giai đoạn giải phóng virut

    Quá trình nhân lên của Virus

    Chu trình sinh tan

    Chu trình tiềm tan

    So sánh điểm giống nhau và khác nhau
    của 2 chu trình này.

    TÁC HẠI CỦA VIRUT ĐỐI VỚI TẾ BÀO

    - Phá hủy tế bào
    Virus giải phóng
    ra khỏi tế bào ồ ạt

    Virus giải phóng

    cấp tính

    mãn tính

    theo kiểu nảy chồi

    - Làm sai lệch nhiễm sắc
    thể của tế bào
    (thông tin di truyền)
    Sinh khối u
    (do bội nhiễm)

    sinh thai nhi bất
    thường (dị tật
    bẩm sinh)

    1. VI SINH VẬT

    1.3. Sự phân bố vi sinh vật trong tự nhiên
    1.3.1. Vi sinh vật trong đất:
    Đất là môi trường tự nhiên rất thích hợp cho VSV
    phát triển.

    1.3.2. Vi sinh vật trong nước
    1.3.3. Vi sinh vật trong không khí
    1.3.4. Vi sinh vật trong cơ thể người lành
    - Vi sinh vật ở da
    - Vi sinh vật ở đường tiêu hóa
    - Vi sinh vật đường hô hấp
    - Trên bộ máy sinh dục

    1. VI SINH VẬT
    1.4. Các phương pháp diệt khuẩn
    1.4.1. Phương pháp hóa học
    - Chất tẩy và chất sát khuẩn, …
    - Thuốc kháng sinh, …
    1.4.2. Phương pháp lí học
    - Nhiệt độ
    - Phơi khô, …
    - Dùng ánh nắng mặt trời

    * Thuốc

    kháng sinh

    Tác dụng: Chống vi khuẩn
    ngăn cản sự sinh sản hoặc phá
    hủy tế bào vi khuẩn.
    Mỗi loại kháng sinh chỉ tác
    dụng lên 1 vi khuẩn hay 1 nhóm
    vi khuẩn nhất định.

    VÍ DỤ:

    - Penixilin có tác dụng với
    nhóm vi khuẩn gram (+) như:
    xoắn khuẩn, cầu khuẩn.
    - Streptomyxin có tác dụng với
    nhóm vi khuẩn gram (-) như trực
    khuẩn.
    - Cloroxit có tác dụng với trực
    khuẩn thương hàn, lị, ho gà.

     Sự kháng thuốc của vi
    khuẩn và nguyên tắc sử dụng
    kháng sinh
    Sự kháng thuốc của vi khuẩn
    - Do dùng kháng sinh thường
    xuyên.

    Nguyên tắc sử dụng kháng
    sinh:
    - Dùng phải có sự chỉ dẫn của
    thầy thuốc.
    - Đối với các vi khuẩn có khả
    năng kháng thuốc cần phải phối
    hợp nhiều loại kháng sinh.

    2. Dịch tễ học và miễn dịch học
    2.1. Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng)
    a. Khái niệm
    - Nhiễm khuẩn là sự xâm nhập vào mô của các
    VSV gây bệnh, có thể xuất hiện hoặc không xuất
    hiện bệnh nhiễm trùng.

    b. Phân loại nhiễm khuẩn

    Bệnh
    nhiễm
    trùng

    Nhiễm
    trùng
    thể
    ẩn

    Nhiễm
    trùng
    tiềm
    tàng

    - Bệnh nhiễm trùng là do vi sinh vật xâm nhập vào cơ
    thể và gây rối loạn cơ chế điều hoà của cơ thể có
    thể dẫn đến các dấu hiệu nhiễm trùng ...
    Bệnh nhiễm trùng chia làm 2 loại:
    + Bệnh nhiễm trùng cấp tính: có biểu hiện bị bệnh rõ
    rệt, diễn biến bệnh thường ngắn, sau đó bệnh nhân
    khỏi bệnh hoặc tử vong, một số trường hợp có thể
    chuyển thành bệnh mãn tính.
    + Bệnh nhiễm trùng mãn tính: có biểu hiện không dữ
    dội, tiến triển chậm, lâu, thường không gây được
    miễn dịch ( lao,giang mai). Bệnh có thể chuyển từ cấp
    tính sang mãn tính hay ngược lại.

    Bệnh giang mai do xoắn khuẩn gây ra.

    - Nhiễm trùng thể ẩn: có sự xâm nhập của các VK
    gây bệnh, nhưng triệu chứng lâm sàng không rõ do
    sức đề kháng cao, người bệnh vẫn cảm thấy bình
    thường.
    - Nhiễm trùng tiềm tàng: VSV gây bệnh tồn
    tại ở 1 số nơi nào đó trong cơ thể, nhưng cơ
    thể vẫn bình thường khi cơ thể suy yếu, VK từ
    ổ nhiễm trùng sẽ tấn công cơ thể, làm cơ thể
    bị bệnh và có triệu chứng rõ.

    c. Các nhân tố gây nhiễm khuẩn
    - Các VSV gây bệnh
    Các VSV gây bệnh là nhân tố quan trọng của quá
    trình nhiễm khuẩn. Khả năng gây bệnh của các
    VSV phụ thuộc vào:
    + Độc lực của các VSV: được thể hiện ở khả năng
    bám vào tế bào chủ của các VSV, khả năng thải ra
    độc tố…
    + Số lượng VSV : các VSV muốn gây bệnh được
    phải có số lượng nhất định.
    + Đường xâm nhập: các VSV muốn gây
    bệnh được phải xâm nhập đúng đường.

    - Sự đề kháng của cơ thể: dù VSV có đủ điều kiện gây
    bệnh nhiễm trùng xảy ra hay không phụ thuộc vào
    sức đề kháng của cơ thể, do nhiều yếu tố hỗ trợ tạo
    nên. Bao gồm 2 hệ thống:

    * Hệ thống phòng ngự không đặc hiệu:
    - Da và niêm mạc: là hàng rào đầu tiên ngăn cản sự
    xâm nhập của các VSV gây bệnh vào cơ thể bằng
    cơ chế vật lí & hóa học.

    - Bạch cầu diệt khuẩn …
    - Các yếu tố gây miễn dịch khác …
    + Miễn dịch chủng loại …
    +Miễn dịch bẩm sinh …

    * Hệ thống phòng ngự đặc hiệu: là miễn dịch có
    được khi cơ thể tiếp xúc với 1 VSV nào đó sau
    nhiễm trùng hay dùng vacxin.
    Hệ thống gồm 2 loại:
    - Miễn dịch dịch thể: kháng thể là nhân tố trung tâm
    của miễn dịch này.
    - Miễn dịch tế bào : chủ yếu là tế bào limpho và đại
    thực bào trong máu tiêu diệt mầm bệnh.

    2.2. Truyền nhiễm
    a) Khái niệm
    Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây bệnh trực tiếp hoặc gián
    tiếp, truyền từ người này sang người khác gây nên quá trình
    nhiễm khuẩn mới.
    * Đặc trưng:
    - Có sự xâm nhập của VSV gây bệnh.
    - Khả năng gây bệnh phụ thuộc vào VSV gây bệnh và sức đề kháng
    của cơ thể

    b) Tính chất bệnh truyền nhiễm

    Tính đặc hiệu

    Mỗi bệnh do
    1 loại VSV
    gây ra

    Tính lây truyền

    Bệnh truyền
    từ cơ thể
    người này
    sang người
    khách, gây
    thành dịch

    Tính chu kì

    Là kết quả của
    quá trình xâm
    nhập và phát triền
    * Diễn qua các
    thời kì: ủ bệnh,
    khởi phát, toàn
    phát và khỏi bệnh

    Tính miễn
    dịch đặc hiệu

    Khi mầm bệnh
    xâm nhập vào cơ
    thể có hiện tượng
    kích thích cơ thể
    sinh ra kháng thể
    chống bệnh

    Bệnh truyền qua đường hô hấp

    Bệnh truyền qua đường tiêu hóa
    c) Phân loại
    bệnh truyền
    nhiễm
    Bệnh truyền qua đường máu

    Bệnh truyền qua da và niêm mạc

    * Bệnh truyền qua đường hô hấp
    Gây tỉ lệ tử vong cao nhất trong số các bệnh ở trẻ em
    -Lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành
    - Lây gián tiếp qua vật trung gian: chăn màn, quần áo, đồ đạc
    khác khi vệ sinh phòng, dùng chung quần áo.
    Vd: cúm, lao, thủy đậu, sởi……

    VR gây bệnh lao

    Phòng bệnh: - vệ sinh môi trường sống: nền nhà, trồng cây ngăn bụi
    -Vệ sinh cá nhân, không khạc nhổ bừa bãi, đeo khẫu trang khi làm vệ sinh
    - Tiêm chủng phòng bệnh: vacxin phòng thủy đậu, viêm màng não
     
    Gửi ý kiến

    ĐỌC BÁO

    Website Tổ Sinh KTTNN

    https://cdspsoctrang.violet.vn/