CHÀO MỪNG QUÝ VỊ GHÉ THĂM WEBSITE DIENTUYET
Trang web nhằm chia sẻ các thông tin có liên quan kiến
thức Sinh học. Phần lớn các tư liệu được sưu tầm
từ nhiều nguồn trong nhiều năm, nên nguồn gốc không
nhớ chính xác. Mong quý vị có các tư liệu được sử
dụng đưa vào trang web này thông cảm hoặc thông báo
thông tin để bổ sung.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
LƯU Ý: BÀI ĐÓNG GÓP XIN QUÝ VỊ GỬI VÀO ĐÚNG THƯ MỤC. CÁM ƠN
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Vệ sinh dinh dướng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 08-08-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 08-08-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRUONG CAO DANG CONG DONG
HOC PHAN VỆ SINH DINH DUONG
CHƯƠNG I. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ
BẢN VỀ VỆ SINH HỌC
GV: LE THI XA
1. VI SINH VẬT
1. 1. Khái niệm
VSV là những sinh vật đơn bào rất nhỏ
mà mắt thường không thể quan sát được.
E.coli- VK gây bệnh đường ruột
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
- Khái niệm: VK là những VSV đơn bào không có nhân điển hình.
Tụ cầu-Staphylococcus; viêm cơ, mụn nhọt
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
- Cấu tạo:
+ Nhân (vùng nhân): Không có màng bao bọc. Chỉ
chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
-Cấu tạo:
+ Nguyên tương (bào tương): là dd lỏng (80% là nước);
thành phần cơ bản là Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtêin và
rARN), là nơi tổng hợp prôtêin.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
-Cấu tạo:
+ Màng nguyên tương (màng sinh chất): Có chức năng trao
đổi chất (thẩm thấu) và bảo vệ tế bào. Có nhiều enzim,
tham gia vào phân chia tế bào.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
-Cấu tạo:
+ Vách (Thành tế bào): là khung quy định hình
dạng của tế bào, tham gia vào phân chia tế bào.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
-Cấu tạo:
+ Nha bào (bào tử): Là hình thức chuyển thể của
một số VK trong điều kiện không thuận lợi. Có
khả năng đề kháng rất cao với ngoại cảnh, khi
gặp điều kiện thuận lợi nó trở lại trạng thái VK
bình thường và có khả năng gây bệnh.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
- Hình dạng vi khuẩn gồm nhiều loại: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn,
…
Hình
daïng
moät soá
Vi
khuaån
Phế cầu-Pneumococcus; gây viêm phổi
Liên cầu-Streptococcus; Viêm họng, thận
Trực khuẩn lao
VK viêm màng não
Cầu khuẩn gây viêm phổi
VK gây bệnh dịch hạch
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
- Hoạt động sống của VK: VK có khả năng dinh dưỡng,
hô hấp, chuyển hóa và sinh sản như các VSV khác.
+ Chuyển hóa của VK: VK chuyển hóa nhờ hệ thống
men (Enzim) phong phú. Trong quá trình chuyển hóa,
ngoài việc phục vụ cho sự sinh trưởng và phát triển, VK
còn tạo ra một số chất độc (VK gây bệnh bạch hầu, uốn
ván). Một số VK tổng hợp được chất kháng sinh, vitamin
B, K (E.coli)…
+ Chuyển hóa của VK:
Khả năng sinh kháng sinh của VK:
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
+ Hô hấp của VK: là quá trình TĐC tạo ra năng lượng cần thiết để
tổng hợp các chất mới của tế bào. Có hai loại: VK hiếu khí (có oxy)
và VK kị khí (không có oxy).
+ Sinh sản của VK: VK sinh sản theo kiểu trực phân. Mỗi tế bào
phân chia thành 2 tế bào mới trong điều kiện thích hợp, sự phân chia
diễn ra rất nhanh chóng (15-20 phút).
+ Sự phát triển của VK: Trong môi trường lỏng, VK phát triển qua
4 giai đoạn: Giai đoạn I: Thích ứng; Giai đoạn II: Tăng theo hàm số
mũ; Giai đoạn III: Dừng tối đa; Giai đoạn IV: Suy tàn.
vách ngăn
Sinh sản của VK
Pha cân bằng
su
n
vo
Pha
Lũy
thừ
a
y
g
Log số lượng tế bào
a
Ph
Sự phát triển của VK
Pha
tiềm phát
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
trong nuôi cấy không liên tục
Thời gian
- Những thuận lợi khi con người
nắm được quy luật phát sinh, phát
triển của vi khuẩn gây bệnh.
- Có phương hướng chẩn đoán
bệnh chính xác.
- Phòng và điều trị các bệnh do
vi khuẩn gây ra.
1.2.2. Virus
- Khái niệm: Vi rút là một đơn vị sinh học chỉ biểu thị tính chất
cơ bản của sự sống trong tế bào cảm thụ có điều kiện cần thiết
cho sự nhân lên.
- Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu
nhỏ. Virus nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và sống kí
sinh bắt buộc.
Virus là tác nhân gây bệnh hiểm nghèo
ở người
- Cúm
- Sởi
- Đậu mùa
- Bại liệt
- Dại…
Ở vật nuôi
Ở cây trồng
- Lở mồm, long móng.
- Cúm H5N1
- Tai xanh
- Tả….
-Xoắn lá cà chua.
-Khảm thuốc lá.
-Vàng lùn ở lúa
Virus có khả năng tồn tại khi
chúng kí sinh trong tế bào sinh
vật khác.
Mội loại virus chỉ kí sinh trong 1
loại tế bào chủ xác định, chúng
sẽ sinh sản, phát triển và phá
hoại tế bào đó.
1.2.2. Virus
- Cấu tạo: Gồm 2 phần:
+ Lõi axit nuclêic chứa ADN hoặc ARN.
+ Vỏ bọc prôtêin (Capsit): Bảo vệ axit nuclêic,
cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme.
- Hình dạng của virus: xoắn ốc, hình khối, …
- Một số virus có thêm vỏ ngoài: vỏ ngoài có
các gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng
nguyên và giúp virus bám lên bề mặt tế bào.
Virus không có vỏ ngoài gọi là virus trần.
1.2.2. Virus
- Cấu tạo
Capsome
Lõi
Capsit
Capsit
Adenovirut
VR hecpet
• VR trần
VR có màng bao
Axit nucleic
Capsit
Màng bao
ngoài
Gai
glycoprotein
Ñaïi dieän
VR hecpet
Virus cuùm H5N1
Virus HBV
1.2.2. Virus
Sinh sản của virus:
1. Giai đoạn hấp phụ
2. Giai đoạn xâm nhập
3. Giai đoạn che lấp
4. Giai đoạn hình thành hạt virus mới
5. Giai đoạn lắp ráp
6. Giai đoạn giải phóng virut
Quá trình nhân lên của Virus
Chu trình sinh tan
Chu trình tiềm tan
So sánh điểm giống nhau và khác nhau
của 2 chu trình này.
TÁC HẠI CỦA VIRUT ĐỐI VỚI TẾ BÀO
- Phá hủy tế bào
Virus giải phóng
ra khỏi tế bào ồ ạt
Virus giải phóng
cấp tính
mãn tính
theo kiểu nảy chồi
- Làm sai lệch nhiễm sắc
thể của tế bào
(thông tin di truyền)
Sinh khối u
(do bội nhiễm)
sinh thai nhi bất
thường (dị tật
bẩm sinh)
1. VI SINH VẬT
1.3. Sự phân bố vi sinh vật trong tự nhiên
1.3.1. Vi sinh vật trong đất:
Đất là môi trường tự nhiên rất thích hợp cho VSV
phát triển.
1.3.2. Vi sinh vật trong nước
1.3.3. Vi sinh vật trong không khí
1.3.4. Vi sinh vật trong cơ thể người lành
- Vi sinh vật ở da
- Vi sinh vật ở đường tiêu hóa
- Vi sinh vật đường hô hấp
- Trên bộ máy sinh dục
1. VI SINH VẬT
1.4. Các phương pháp diệt khuẩn
1.4.1. Phương pháp hóa học
- Chất tẩy và chất sát khuẩn, …
- Thuốc kháng sinh, …
1.4.2. Phương pháp lí học
- Nhiệt độ
- Phơi khô, …
- Dùng ánh nắng mặt trời
* Thuốc
kháng sinh
Tác dụng: Chống vi khuẩn
ngăn cản sự sinh sản hoặc phá
hủy tế bào vi khuẩn.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác
dụng lên 1 vi khuẩn hay 1 nhóm
vi khuẩn nhất định.
VÍ DỤ:
- Penixilin có tác dụng với
nhóm vi khuẩn gram (+) như:
xoắn khuẩn, cầu khuẩn.
- Streptomyxin có tác dụng với
nhóm vi khuẩn gram (-) như trực
khuẩn.
- Cloroxit có tác dụng với trực
khuẩn thương hàn, lị, ho gà.
Sự kháng thuốc của vi
khuẩn và nguyên tắc sử dụng
kháng sinh
Sự kháng thuốc của vi khuẩn
- Do dùng kháng sinh thường
xuyên.
Nguyên tắc sử dụng kháng
sinh:
- Dùng phải có sự chỉ dẫn của
thầy thuốc.
- Đối với các vi khuẩn có khả
năng kháng thuốc cần phải phối
hợp nhiều loại kháng sinh.
2. Dịch tễ học và miễn dịch học
2.1. Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng)
a. Khái niệm
- Nhiễm khuẩn là sự xâm nhập vào mô của các
VSV gây bệnh, có thể xuất hiện hoặc không xuất
hiện bệnh nhiễm trùng.
b. Phân loại nhiễm khuẩn
Bệnh
nhiễm
trùng
Nhiễm
trùng
thể
ẩn
Nhiễm
trùng
tiềm
tàng
- Bệnh nhiễm trùng là do vi sinh vật xâm nhập vào cơ
thể và gây rối loạn cơ chế điều hoà của cơ thể có
thể dẫn đến các dấu hiệu nhiễm trùng ...
Bệnh nhiễm trùng chia làm 2 loại:
+ Bệnh nhiễm trùng cấp tính: có biểu hiện bị bệnh rõ
rệt, diễn biến bệnh thường ngắn, sau đó bệnh nhân
khỏi bệnh hoặc tử vong, một số trường hợp có thể
chuyển thành bệnh mãn tính.
+ Bệnh nhiễm trùng mãn tính: có biểu hiện không dữ
dội, tiến triển chậm, lâu, thường không gây được
miễn dịch ( lao,giang mai). Bệnh có thể chuyển từ cấp
tính sang mãn tính hay ngược lại.
Bệnh giang mai do xoắn khuẩn gây ra.
- Nhiễm trùng thể ẩn: có sự xâm nhập của các VK
gây bệnh, nhưng triệu chứng lâm sàng không rõ do
sức đề kháng cao, người bệnh vẫn cảm thấy bình
thường.
- Nhiễm trùng tiềm tàng: VSV gây bệnh tồn
tại ở 1 số nơi nào đó trong cơ thể, nhưng cơ
thể vẫn bình thường khi cơ thể suy yếu, VK từ
ổ nhiễm trùng sẽ tấn công cơ thể, làm cơ thể
bị bệnh và có triệu chứng rõ.
c. Các nhân tố gây nhiễm khuẩn
- Các VSV gây bệnh
Các VSV gây bệnh là nhân tố quan trọng của quá
trình nhiễm khuẩn. Khả năng gây bệnh của các
VSV phụ thuộc vào:
+ Độc lực của các VSV: được thể hiện ở khả năng
bám vào tế bào chủ của các VSV, khả năng thải ra
độc tố…
+ Số lượng VSV : các VSV muốn gây bệnh được
phải có số lượng nhất định.
+ Đường xâm nhập: các VSV muốn gây
bệnh được phải xâm nhập đúng đường.
- Sự đề kháng của cơ thể: dù VSV có đủ điều kiện gây
bệnh nhiễm trùng xảy ra hay không phụ thuộc vào
sức đề kháng của cơ thể, do nhiều yếu tố hỗ trợ tạo
nên. Bao gồm 2 hệ thống:
* Hệ thống phòng ngự không đặc hiệu:
- Da và niêm mạc: là hàng rào đầu tiên ngăn cản sự
xâm nhập của các VSV gây bệnh vào cơ thể bằng
cơ chế vật lí & hóa học.
- Bạch cầu diệt khuẩn …
- Các yếu tố gây miễn dịch khác …
+ Miễn dịch chủng loại …
+Miễn dịch bẩm sinh …
* Hệ thống phòng ngự đặc hiệu: là miễn dịch có
được khi cơ thể tiếp xúc với 1 VSV nào đó sau
nhiễm trùng hay dùng vacxin.
Hệ thống gồm 2 loại:
- Miễn dịch dịch thể: kháng thể là nhân tố trung tâm
của miễn dịch này.
- Miễn dịch tế bào : chủ yếu là tế bào limpho và đại
thực bào trong máu tiêu diệt mầm bệnh.
2.2. Truyền nhiễm
a) Khái niệm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây bệnh trực tiếp hoặc gián
tiếp, truyền từ người này sang người khác gây nên quá trình
nhiễm khuẩn mới.
* Đặc trưng:
- Có sự xâm nhập của VSV gây bệnh.
- Khả năng gây bệnh phụ thuộc vào VSV gây bệnh và sức đề kháng
của cơ thể
b) Tính chất bệnh truyền nhiễm
Tính đặc hiệu
Mỗi bệnh do
1 loại VSV
gây ra
Tính lây truyền
Bệnh truyền
từ cơ thể
người này
sang người
khách, gây
thành dịch
Tính chu kì
Là kết quả của
quá trình xâm
nhập và phát triền
* Diễn qua các
thời kì: ủ bệnh,
khởi phát, toàn
phát và khỏi bệnh
Tính miễn
dịch đặc hiệu
Khi mầm bệnh
xâm nhập vào cơ
thể có hiện tượng
kích thích cơ thể
sinh ra kháng thể
chống bệnh
Bệnh truyền qua đường hô hấp
Bệnh truyền qua đường tiêu hóa
c) Phân loại
bệnh truyền
nhiễm
Bệnh truyền qua đường máu
Bệnh truyền qua da và niêm mạc
* Bệnh truyền qua đường hô hấp
Gây tỉ lệ tử vong cao nhất trong số các bệnh ở trẻ em
-Lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành
- Lây gián tiếp qua vật trung gian: chăn màn, quần áo, đồ đạc
khác khi vệ sinh phòng, dùng chung quần áo.
Vd: cúm, lao, thủy đậu, sởi……
VR gây bệnh lao
Phòng bệnh: - vệ sinh môi trường sống: nền nhà, trồng cây ngăn bụi
-Vệ sinh cá nhân, không khạc nhổ bừa bãi, đeo khẫu trang khi làm vệ sinh
- Tiêm chủng phòng bệnh: vacxin phòng thủy đậu, viêm màng não
HOC PHAN VỆ SINH DINH DUONG
CHƯƠNG I. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ
BẢN VỀ VỆ SINH HỌC
GV: LE THI XA
1. VI SINH VẬT
1. 1. Khái niệm
VSV là những sinh vật đơn bào rất nhỏ
mà mắt thường không thể quan sát được.
E.coli- VK gây bệnh đường ruột
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
- Khái niệm: VK là những VSV đơn bào không có nhân điển hình.
Tụ cầu-Staphylococcus; viêm cơ, mụn nhọt
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
- Cấu tạo:
+ Nhân (vùng nhân): Không có màng bao bọc. Chỉ
chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
-Cấu tạo:
+ Nguyên tương (bào tương): là dd lỏng (80% là nước);
thành phần cơ bản là Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtêin và
rARN), là nơi tổng hợp prôtêin.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
-Cấu tạo:
+ Màng nguyên tương (màng sinh chất): Có chức năng trao
đổi chất (thẩm thấu) và bảo vệ tế bào. Có nhiều enzim,
tham gia vào phân chia tế bào.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
-Cấu tạo:
+ Vách (Thành tế bào): là khung quy định hình
dạng của tế bào, tham gia vào phân chia tế bào.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
-Cấu tạo:
+ Nha bào (bào tử): Là hình thức chuyển thể của
một số VK trong điều kiện không thuận lợi. Có
khả năng đề kháng rất cao với ngoại cảnh, khi
gặp điều kiện thuận lợi nó trở lại trạng thái VK
bình thường và có khả năng gây bệnh.
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
- Hình dạng vi khuẩn gồm nhiều loại: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn,
…
Hình
daïng
moät soá
Vi
khuaån
Phế cầu-Pneumococcus; gây viêm phổi
Liên cầu-Streptococcus; Viêm họng, thận
Trực khuẩn lao
VK viêm màng não
Cầu khuẩn gây viêm phổi
VK gây bệnh dịch hạch
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
- Hoạt động sống của VK: VK có khả năng dinh dưỡng,
hô hấp, chuyển hóa và sinh sản như các VSV khác.
+ Chuyển hóa của VK: VK chuyển hóa nhờ hệ thống
men (Enzim) phong phú. Trong quá trình chuyển hóa,
ngoài việc phục vụ cho sự sinh trưởng và phát triển, VK
còn tạo ra một số chất độc (VK gây bệnh bạch hầu, uốn
ván). Một số VK tổng hợp được chất kháng sinh, vitamin
B, K (E.coli)…
+ Chuyển hóa của VK:
Khả năng sinh kháng sinh của VK:
1. VI SINH VẬT
1.2. Phân loại VSV
1.2.1. Vi khuẩn
+ Hô hấp của VK: là quá trình TĐC tạo ra năng lượng cần thiết để
tổng hợp các chất mới của tế bào. Có hai loại: VK hiếu khí (có oxy)
và VK kị khí (không có oxy).
+ Sinh sản của VK: VK sinh sản theo kiểu trực phân. Mỗi tế bào
phân chia thành 2 tế bào mới trong điều kiện thích hợp, sự phân chia
diễn ra rất nhanh chóng (15-20 phút).
+ Sự phát triển của VK: Trong môi trường lỏng, VK phát triển qua
4 giai đoạn: Giai đoạn I: Thích ứng; Giai đoạn II: Tăng theo hàm số
mũ; Giai đoạn III: Dừng tối đa; Giai đoạn IV: Suy tàn.
vách ngăn
Sinh sản của VK
Pha cân bằng
su
n
vo
Pha
Lũy
thừ
a
y
g
Log số lượng tế bào
a
Ph
Sự phát triển của VK
Pha
tiềm phát
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
trong nuôi cấy không liên tục
Thời gian
- Những thuận lợi khi con người
nắm được quy luật phát sinh, phát
triển của vi khuẩn gây bệnh.
- Có phương hướng chẩn đoán
bệnh chính xác.
- Phòng và điều trị các bệnh do
vi khuẩn gây ra.
1.2.2. Virus
- Khái niệm: Vi rút là một đơn vị sinh học chỉ biểu thị tính chất
cơ bản của sự sống trong tế bào cảm thụ có điều kiện cần thiết
cho sự nhân lên.
- Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu
nhỏ. Virus nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và sống kí
sinh bắt buộc.
Virus là tác nhân gây bệnh hiểm nghèo
ở người
- Cúm
- Sởi
- Đậu mùa
- Bại liệt
- Dại…
Ở vật nuôi
Ở cây trồng
- Lở mồm, long móng.
- Cúm H5N1
- Tai xanh
- Tả….
-Xoắn lá cà chua.
-Khảm thuốc lá.
-Vàng lùn ở lúa
Virus có khả năng tồn tại khi
chúng kí sinh trong tế bào sinh
vật khác.
Mội loại virus chỉ kí sinh trong 1
loại tế bào chủ xác định, chúng
sẽ sinh sản, phát triển và phá
hoại tế bào đó.
1.2.2. Virus
- Cấu tạo: Gồm 2 phần:
+ Lõi axit nuclêic chứa ADN hoặc ARN.
+ Vỏ bọc prôtêin (Capsit): Bảo vệ axit nuclêic,
cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme.
- Hình dạng của virus: xoắn ốc, hình khối, …
- Một số virus có thêm vỏ ngoài: vỏ ngoài có
các gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng
nguyên và giúp virus bám lên bề mặt tế bào.
Virus không có vỏ ngoài gọi là virus trần.
1.2.2. Virus
- Cấu tạo
Capsome
Lõi
Capsit
Capsit
Adenovirut
VR hecpet
• VR trần
VR có màng bao
Axit nucleic
Capsit
Màng bao
ngoài
Gai
glycoprotein
Ñaïi dieän
VR hecpet
Virus cuùm H5N1
Virus HBV
1.2.2. Virus
Sinh sản của virus:
1. Giai đoạn hấp phụ
2. Giai đoạn xâm nhập
3. Giai đoạn che lấp
4. Giai đoạn hình thành hạt virus mới
5. Giai đoạn lắp ráp
6. Giai đoạn giải phóng virut
Quá trình nhân lên của Virus
Chu trình sinh tan
Chu trình tiềm tan
So sánh điểm giống nhau và khác nhau
của 2 chu trình này.
TÁC HẠI CỦA VIRUT ĐỐI VỚI TẾ BÀO
- Phá hủy tế bào
Virus giải phóng
ra khỏi tế bào ồ ạt
Virus giải phóng
cấp tính
mãn tính
theo kiểu nảy chồi
- Làm sai lệch nhiễm sắc
thể của tế bào
(thông tin di truyền)
Sinh khối u
(do bội nhiễm)
sinh thai nhi bất
thường (dị tật
bẩm sinh)
1. VI SINH VẬT
1.3. Sự phân bố vi sinh vật trong tự nhiên
1.3.1. Vi sinh vật trong đất:
Đất là môi trường tự nhiên rất thích hợp cho VSV
phát triển.
1.3.2. Vi sinh vật trong nước
1.3.3. Vi sinh vật trong không khí
1.3.4. Vi sinh vật trong cơ thể người lành
- Vi sinh vật ở da
- Vi sinh vật ở đường tiêu hóa
- Vi sinh vật đường hô hấp
- Trên bộ máy sinh dục
1. VI SINH VẬT
1.4. Các phương pháp diệt khuẩn
1.4.1. Phương pháp hóa học
- Chất tẩy và chất sát khuẩn, …
- Thuốc kháng sinh, …
1.4.2. Phương pháp lí học
- Nhiệt độ
- Phơi khô, …
- Dùng ánh nắng mặt trời
* Thuốc
kháng sinh
Tác dụng: Chống vi khuẩn
ngăn cản sự sinh sản hoặc phá
hủy tế bào vi khuẩn.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác
dụng lên 1 vi khuẩn hay 1 nhóm
vi khuẩn nhất định.
VÍ DỤ:
- Penixilin có tác dụng với
nhóm vi khuẩn gram (+) như:
xoắn khuẩn, cầu khuẩn.
- Streptomyxin có tác dụng với
nhóm vi khuẩn gram (-) như trực
khuẩn.
- Cloroxit có tác dụng với trực
khuẩn thương hàn, lị, ho gà.
Sự kháng thuốc của vi
khuẩn và nguyên tắc sử dụng
kháng sinh
Sự kháng thuốc của vi khuẩn
- Do dùng kháng sinh thường
xuyên.
Nguyên tắc sử dụng kháng
sinh:
- Dùng phải có sự chỉ dẫn của
thầy thuốc.
- Đối với các vi khuẩn có khả
năng kháng thuốc cần phải phối
hợp nhiều loại kháng sinh.
2. Dịch tễ học và miễn dịch học
2.1. Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng)
a. Khái niệm
- Nhiễm khuẩn là sự xâm nhập vào mô của các
VSV gây bệnh, có thể xuất hiện hoặc không xuất
hiện bệnh nhiễm trùng.
b. Phân loại nhiễm khuẩn
Bệnh
nhiễm
trùng
Nhiễm
trùng
thể
ẩn
Nhiễm
trùng
tiềm
tàng
- Bệnh nhiễm trùng là do vi sinh vật xâm nhập vào cơ
thể và gây rối loạn cơ chế điều hoà của cơ thể có
thể dẫn đến các dấu hiệu nhiễm trùng ...
Bệnh nhiễm trùng chia làm 2 loại:
+ Bệnh nhiễm trùng cấp tính: có biểu hiện bị bệnh rõ
rệt, diễn biến bệnh thường ngắn, sau đó bệnh nhân
khỏi bệnh hoặc tử vong, một số trường hợp có thể
chuyển thành bệnh mãn tính.
+ Bệnh nhiễm trùng mãn tính: có biểu hiện không dữ
dội, tiến triển chậm, lâu, thường không gây được
miễn dịch ( lao,giang mai). Bệnh có thể chuyển từ cấp
tính sang mãn tính hay ngược lại.
Bệnh giang mai do xoắn khuẩn gây ra.
- Nhiễm trùng thể ẩn: có sự xâm nhập của các VK
gây bệnh, nhưng triệu chứng lâm sàng không rõ do
sức đề kháng cao, người bệnh vẫn cảm thấy bình
thường.
- Nhiễm trùng tiềm tàng: VSV gây bệnh tồn
tại ở 1 số nơi nào đó trong cơ thể, nhưng cơ
thể vẫn bình thường khi cơ thể suy yếu, VK từ
ổ nhiễm trùng sẽ tấn công cơ thể, làm cơ thể
bị bệnh và có triệu chứng rõ.
c. Các nhân tố gây nhiễm khuẩn
- Các VSV gây bệnh
Các VSV gây bệnh là nhân tố quan trọng của quá
trình nhiễm khuẩn. Khả năng gây bệnh của các
VSV phụ thuộc vào:
+ Độc lực của các VSV: được thể hiện ở khả năng
bám vào tế bào chủ của các VSV, khả năng thải ra
độc tố…
+ Số lượng VSV : các VSV muốn gây bệnh được
phải có số lượng nhất định.
+ Đường xâm nhập: các VSV muốn gây
bệnh được phải xâm nhập đúng đường.
- Sự đề kháng của cơ thể: dù VSV có đủ điều kiện gây
bệnh nhiễm trùng xảy ra hay không phụ thuộc vào
sức đề kháng của cơ thể, do nhiều yếu tố hỗ trợ tạo
nên. Bao gồm 2 hệ thống:
* Hệ thống phòng ngự không đặc hiệu:
- Da và niêm mạc: là hàng rào đầu tiên ngăn cản sự
xâm nhập của các VSV gây bệnh vào cơ thể bằng
cơ chế vật lí & hóa học.
- Bạch cầu diệt khuẩn …
- Các yếu tố gây miễn dịch khác …
+ Miễn dịch chủng loại …
+Miễn dịch bẩm sinh …
* Hệ thống phòng ngự đặc hiệu: là miễn dịch có
được khi cơ thể tiếp xúc với 1 VSV nào đó sau
nhiễm trùng hay dùng vacxin.
Hệ thống gồm 2 loại:
- Miễn dịch dịch thể: kháng thể là nhân tố trung tâm
của miễn dịch này.
- Miễn dịch tế bào : chủ yếu là tế bào limpho và đại
thực bào trong máu tiêu diệt mầm bệnh.
2.2. Truyền nhiễm
a) Khái niệm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây bệnh trực tiếp hoặc gián
tiếp, truyền từ người này sang người khác gây nên quá trình
nhiễm khuẩn mới.
* Đặc trưng:
- Có sự xâm nhập của VSV gây bệnh.
- Khả năng gây bệnh phụ thuộc vào VSV gây bệnh và sức đề kháng
của cơ thể
b) Tính chất bệnh truyền nhiễm
Tính đặc hiệu
Mỗi bệnh do
1 loại VSV
gây ra
Tính lây truyền
Bệnh truyền
từ cơ thể
người này
sang người
khách, gây
thành dịch
Tính chu kì
Là kết quả của
quá trình xâm
nhập và phát triền
* Diễn qua các
thời kì: ủ bệnh,
khởi phát, toàn
phát và khỏi bệnh
Tính miễn
dịch đặc hiệu
Khi mầm bệnh
xâm nhập vào cơ
thể có hiện tượng
kích thích cơ thể
sinh ra kháng thể
chống bệnh
Bệnh truyền qua đường hô hấp
Bệnh truyền qua đường tiêu hóa
c) Phân loại
bệnh truyền
nhiễm
Bệnh truyền qua đường máu
Bệnh truyền qua da và niêm mạc
* Bệnh truyền qua đường hô hấp
Gây tỉ lệ tử vong cao nhất trong số các bệnh ở trẻ em
-Lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành
- Lây gián tiếp qua vật trung gian: chăn màn, quần áo, đồ đạc
khác khi vệ sinh phòng, dùng chung quần áo.
Vd: cúm, lao, thủy đậu, sởi……
VR gây bệnh lao
Phòng bệnh: - vệ sinh môi trường sống: nền nhà, trồng cây ngăn bụi
-Vệ sinh cá nhân, không khạc nhổ bừa bãi, đeo khẫu trang khi làm vệ sinh
- Tiêm chủng phòng bệnh: vacxin phòng thủy đậu, viêm màng não
 
ĐỌC BÁO
Website Tổ Sinh KTTNN
https://cdspsoctrang.violet.vn/






ĐÓN CHÀO THÀNH VIÊN MỚI